Toàn văn Quyết định 4843/QĐ-UBND kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Hà Nội năm 2025 ra sao?
Ngày 23/9/2025, Chủ tịch UBND Hà Nội ban hành Quyết định 4843/QĐ-UBND năm 2025 về kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2025.
Toàn văn Quyết định 4843/QĐ-UBND kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Hà Nội
Theo đó, nội dung tại Quyết định 4843/QĐ-UBND ngày 23/9/2025 về kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2025 như sau:
Kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố năm 2025 cụ thể như sau:
(1) Đối tượng kiểm tra
UBND các xã, phường: Cửa Nam, Cầu Giấy, Yên Hòa, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Định Công, Khương Đình, Phú Thượng, Từ Liêm, Đại Mỗ, Xuân Đỉnh, Thượng Cát, Việt Hưng, Yên Nghĩa, Hòa Lạc, Phú Cát, Phúc Sơn, Hạ Bằng, Đại Thanh, Ngọc Hồi.
- Thời gian kiểm tra: Tháng 10, 11 năm 2025.
- Thời kỳ kiểm tra: Từ 01/07/2025 đến thời điểm kiểm tra.
(2) Nội dung kiểm tra
- Việc quản lý nhà nước, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
(3) Thành lập Đoàn kiểm tra
Đoàn kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thành lập bao gồm Đồng chí Giám đốc Sở Tư pháp là Trưởng đoàn, thành viên là đại diện các Sở, ngành của Thành phố (Danh sách kèm theo Quyết định 4843/QĐ-UBND năm 2025).
(4) Quyền và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra
- Quyền và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 19/2020/NĐ-CP về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo UBND Thành phố kết quả kiểm tra và trình Chủ tịch UBND Thành phố ban hành Kết luận kiểm tra.
- Đoàn kiểm tra sử dụng con dấu của Sở Tư pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
(5) Quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra
- Được nhận kế hoạch, quyết định kiểm tra.
- Xây dựng báo cáo thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính của đơn vị theo đề cương báo cáo, Phụ lục yêu cầu của Đoàn kiểm tra gửi về cơ quan thường trực của Đoàn kiểm tra (Sở Tư pháp) trước thời điểm kiểm tra 03 ngày làm việc.
- Cung cấp thông tin, hồ sơ tài liệu trung thực, kịp thời và giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.
- Bố trí lãnh đạo đơn vị làm việc với Đoàn kiểm tra và chuẩn bị điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ trong quá trình kiểm tra.
- Chấp hành kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra trên cơ sở kiến nghị trong kết luận kiểm tra; chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng kết luận kiểm tra.
- Báo cáo thực hiện kết luận kiểm tra; kiến nghị, giải trình về kết luận kiểm tra theo quy định.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
*Quyết định 4843/QĐ-UBND năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/9/2025.
*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 4843/QĐ-UBND kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Hà Nội năm 2025 ra sao?"

Toàn văn Quyết định 4843/QĐ-UBND kiểm tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Hà Nội năm 2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;
- Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính là cơ quan nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 19/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 93/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính như sau:
(1) Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan quản lý người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
(2) Bộ trưởng kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi được giao tổ chức thực hiện.
(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ các cơ quan được tổ chức theo hệ thống dọc đóng trên địa bàn.
(4) Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, đơn vị cấp dưới của mình.
(5) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống dọc quản lý người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, gồm: Công an nhân dân; Bộ đội Biên phòng; Cảnh sát biển; Hải quan; Thuế; Cơ quan quản lý thi hành án dân sự; Kho bạc Nhà nước; Ngân hàng Nhà nước; Hệ thống tổ chức thống kê tập trung; Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan, đơn vị khác thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống dọc theo quy định của pháp luật kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với cơ quan, đơn vị cấp dưới của mình.
(6) Đối với vụ việc có tính chất phức tạp, mang tính liên ngành, trong phạm vi toàn quốc, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cơ quan có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];