Toàn văn Quyết định 2709/QĐ-BCA về bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực căn cước, định danh và xác thực điện tử năm 2026?

Nguyễn Văn Phú 463 lượt xem
16:05 | 15/05/2026
Quyết định 2709/QĐ-BCA năm 2026 bãi bỏ 30 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an trong các lĩnh vực: cấp, quản lý căn cước; định danh và xác thực điện tử; quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; đăng ký, quản lý con dấu; sát hạch, cấp giấy phép lái xe; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 2709/QĐ-BCA về bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực căn cước, định danh và xác thực điện tử năm 2026?
  2. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước năm 2026 là bao lâu?
  3. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thế nào?

Toàn văn Quyết định 2709/QĐ-BCA về bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực căn cước, định danh và xác thực điện tử năm 2026?

Ngày 15/5/2026, Bộ Công an đã ban hành Quyết định 2709/QĐ-BCA năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực cấp, quản lý căn cước; định danh và xác thực điện tử; quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; đăng ký, quản lý con dẫu; sát hạch, cấp giấy phép lái xe; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 2709/QĐ-BCA năm 2026

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 2709/QĐ-BCA năm 2026 này là 30 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực cấp, quản lý căn cước; định danh và xác thực điện tử; quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; đăng ký, quản lý con dấu; sát hạch, cấp giấy phép lái xe; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an, chi tết như sau:

Xem chi tiết >>> Tải về

*Lưu ý: Quyết định 2709/QĐ-BCA năm 2026 có hiệu lực từ ngày 15/5/2026.

Toàn văn Quyết định 2709/QĐ-BCA về bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực căn cước, định danh và xác thực điện tử năm 2026?

Toàn văn Quyết định 2709/QĐ-BCA về bãi bỏ thủ tục hành chính trong lĩnh vực căn cước, định danh và xác thực điện tử năm 2026? (Hình từ Internet)

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước năm 2026 là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước năm 2026 như sau:

- Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

- Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

- Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước;

Trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

- Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Căn cước 2023 quy định thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước như sau:

(1) Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau đây:

- Từ việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

- Từ tàng thư căn cước; hồ sơ cấp, quản lý thẻ căn cước; hồ sơ cấp, quản lý giấy chứng nhận căn cước;

- Từ cá nhân là chủ thể của thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023;

- Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định hoặc thu thập được thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của người dân thì chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước.

(2) Chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định như sau:

- Cơ sở dữ liệu căn cước được chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác do Bộ Công an quản lý để phục vụ công tác quản lý dân cư, quản lý căn cước và đấu tranh phòng, chống tội phạm;

- Việc chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu khác ngoài cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(3) Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định như sau:

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua việc chia sẻ thông tin quy định tại (2) hoặc thông qua hình thức gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước;

- Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hình thức gửi yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước;

- Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này khi khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước phải gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước và phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước, cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác.

Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Luật Căn cước 2023;

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp.

Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người đại diện hợp pháp của người đó quyết định.

Việc khai thác thông tin của người đã chết do người được xác định là người thừa kế của người đó quyết định.

(4) Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.

(5) Chính phủ quy định chi tiết (1) và (3).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất