Toàn văn Quyết định 241/QĐ-BTC về hướng dẫn sử dụng dữ liệu quốc gia về bảo hiểm thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính?
Ngày 5/2/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 241/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu quốc gia về bảo hiểm thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 241/QĐ-BTC năm 2026

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 241/QĐ-BTC năm 2026 công bố thông tin cơ sở dữ liệu thay thế như sau:
Các dữ liệu sau đây trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm được chia sẻ theo quy định tại Quyết định 241/QĐ-BTC năm 2026 đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính:
(1) Sổ bảo hiểm xã hội;
(2) Thẻ bảo hiểm y tế.

Toàn văn Quyết định 241/QĐ-BTC về hướng dẫn sử dụng dữ liệu quốc gia về bảo hiểm thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính? (Hình từ Internet)
Mục tiêu, yêu cầu và các trường thông tin được chia sẻ theo Quyết định 241/QĐ-BTC năm 2026 ra sao?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 241/QĐ-BTC quy định về mục tiêu, yêu cầu và các trường thông tin được chia sẻ như sau:
(1) Mục tiêu:
Thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính bằng việc khai thác hoặc sử dụng dữ liệu tương ứng có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
(2) Yêu cầu
- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu, bí mật đời tư;
- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Tài chính.
(3) Các trường thông tin được chia sẻ
(i) Thông tin cơ bản cá nhân bao gồm:
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Giới tính;
- Số định danh cá nhân;
- Dân tộc;
- Quốc tịch;
- Nơi đăng ký khai sinh.
(ii) Thông tin về bảo hiểm xã hội:
- Mã số bảo hiểm xã hội;
- Số năm tham gia;
- Số tháng tham gia; Tổng số tháng đơn vị chậm đóng; Chi tiết quá trình tham gia;
- Chi tiết quá trình đơn vị chậm đóng.
(iii) Thông tin về bảo hiểm y tế:
- Mã số bảo hiểm xã hội;
- Số thẻ bảo hiểm y tế; dụng; viện);
- Mã mức hưởng bảo hiểm y tế;
- Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng và thời điểm hết hạn sử
- Thời điểm tham gia bảo hiểm y tế đủ 05 năm liên tục;
- Mã tỉnh khám chữa bệnh;
- Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (Mã, tên bệnh - Ngày cấp thẻ bảo hiểm y tế;
- Mã, tên cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế;
- Trạng thái thẻ bị thu hồi hoặc tạm khoá.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];