Toàn văn Quyết định 07/QĐ-VKSTC 2026 về Quy chế phân cấp quản lý công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân thế nào?

17:35 | 14/01/2026
Toàn văn Quyết định 07/QĐ-VKSTC 2026 về Quy chế phân cấp quản lý công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 07/QĐ-VKSTC 2026 về Quy chế phân cấp quản lý công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân thế nào?
  2. Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân thế nào?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là gì?

Toàn văn Quyết định 07/QĐ-VKSTC 2026 về Quy chế phân cấp quản lý công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân thế nào?

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết định 07/QĐ-VKSTC năm 2026 về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 07/QĐ-VKSTC năm 2026

Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 07/QĐ-VKSTC năm 2026 là Quy chế phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Quy chế phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định 07/QĐ-VKSTC năm 2026 (sau đây gọi là Quy chế) quy định một số nội dung như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

- Quy chế quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Quy chế được áp dụng đối với các đối tượng sau:

+ Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong quá trình phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động.

- Quy chế không áp dụng đối với Viện kiểm sát quân sự các cấp.

(2) Nguyên tắc phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân

- Bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự thống nhất quản lý của Nhà nước, nguyên tắc tập trung, thống nhất trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng; coi trọng quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người được phân cấp quản lý.

- Người được phân cấp quyết định các nội dung quản lý công chức, viên chức và người lao động vì phạm quy định của Đảng, Nhà nước và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác cán bộ thì phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật và của Ngành.

(3) Quản lý biên chế

- Ban hành văn bản hướng dẫn về quản lý biên chế công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Lập kế hoạch biên chế công chức, viên chức và giao số lượng người lao động hàng năm của ngành Kiểm sát nhân dân.

- Phê duyệt Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu các ngạch công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.

- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chế ngành Kiểm sát nhân dân theo từng giai đoạn.

- Quyết định phân bổ và điều chỉnh biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên chính, Kiểm tra viên cao cấp và công chức, viên chức các ngạch cho các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

- Thanh tra, kiểm tra việc quản lý biên chế công chức, viên chức và sử dụng người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về biên chế, số lượng, cơ cấu công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.

- Các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật.

*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 07 QĐ VKSTC 2026 về Quy chế phân cấp quản lý công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân thế nào?"

Toàn văn Quyết định 07 QĐ VKSTC 2026 về Quy chế phân cấp quản lý công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân thế nào? (Hình từ Internet)

Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân thế nào?

Theo Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 07/QĐ-VKSTC 2026 về thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân như sau:

- Phê duyệt danh sách thực hiện tỉnh giản biên chế đối với công chức, viên chức, người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

- Quyết định xếp ngạch lương khi bổ nhiệm lần đầu đối với các ngạch Kiểm sát viên cao cấp và tương đương.

- Phê duyệt, quyết định nâng bậc lương, điều chinh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu, cho thôi việc, chuyển ngành đối với công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Quyết định nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu, cho thôi việc, chuyển ngành đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

- Quyết định cho thôi việc, chuyển ngành, nâng bậc lương đối với Kiểm sát viên cao cấp và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xếp ngạch lương khi bổ nhiệm lần đầu, nâng bậc lương trước thời hạn đối với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là gì?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quy định tại Điều 63 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025:

- Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân; quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với Viện kiểm sát nhân dân.

- Quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quyết định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới; quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

- Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch, Cán bộ điều tra.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền.

- Kiến nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng kết kinh nghiệm thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân.

- Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao bàn về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.

- Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.

- Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Quốc hội.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất