Toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa chi tiết ra sao? Tải về Nghị định 308?

Nguyễn Hương Nhi 891 lượt xem
17:30 | 01/12/2025
Toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa chi tiết ra sao? Tải về Nghị định 308?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa chi tiết ra sao? Tải về Nghị định 308?
  2. Quy định mới về tiêu chuẩn xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng theo Nghị định 308 ra sao?
  3. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp của Nghị định 308/2025/NĐ-CP

Toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa chi tiết ra sao? Tải về Nghị định 308?

Chính phủ ban hành Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa 2024.

Toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

Phụ lục Nghị định 308/2025/NĐ-CP

TẢI VỀ

Theo đó, Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa 2024

Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa 2024 bao gồm:

- Về tổ chức được giao quản lý, sử dụng di sản thế giới;

- Câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể;

- Thăm dò, khai quật khảo cổ; đình chỉ thăm dò, khai quật khảo cổ;

- Bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia; phục chế di sản tư liệu được UNESCO ghi danh;

- Việc chuyển quyền sở hữu và đưa di sản tư liệu ra nước ngoài đối với di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu và Danh mục của UNESCО;

- Hội đồng xác định giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia/di sản tự liệu trong Danh mục quốc gia và Danh mục của UNESCO quy đổi bằng tiền để mua bảo hiểm cho di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia/di sản tư liệu đưa đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài;

- Kỷ niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân người Việt Nam có đóng góp to lớn trong lĩnh vực văn hóa;

- Vinh danh Thành phố sáng tạo của UNESCO;

- Tổ chức lễ công bố, đón nhận quyết định, bằng chứng nhận di sản văn hóa;

- Kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực di sản văn hóa;

- Sử dụng, khai thác di sản văn hóa phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, du lịch và phát triển công nghiệp văn hóa;

- Bồi hoàn khi tiếp nhận di sản văn hóa ở nước ngoài về nước sử dụng ngân sách nhà nước.

Nghị định 308/2025/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa chi tiết ra sao? Tải về Nghị định 308?"

Toàn văn  Nghị định 308/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành  Luật Di sản văn hóa

Toàn văn Nghị định 308/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa chi tiết ra sao? Tải về Nghị định 308? (Hình từ Internet)

Quy định mới về tiêu chuẩn xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng theo Nghị định 308 ra sao?

Theo Điều 63 Nghị định 308/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng cụ thể như sau:

(1) Bảo tàng hạng I phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:

- Có đủ hiện vật trưng bày phủ hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 05 sưu tập hiện vật quý hiếm và đã được chuyển đổi từ bản giấy sang định dạng kỹ thuật số; 90% tổng số hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- Có 100% tổng số hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và bảo quản trị liệu;

- Có trưng bày thường xuyên tại bảo tàng và trên môi trường điện tử, số lượng khách tham quan bảo tàng hằng năm đạt 100.000 lượt người (đối với bảo tàng có thu phí thăm quan) hoặc đạt 200.000 lượt người (đối với bảo tàng không thu phí thăm quan); hằng năm có ít nhất 02 trưng bày chuyên đề; 02 chương trình giáo dục và 02 xuất bản phẩm chuyên ngành; có hoạt động hợp tác quốc tế về di sản văn hóa; có chương trình truyền thông giới thiệu nội dung và hoạt động bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng, trên môi trường điện tử;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày hiện vật quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 63 Nghị định 308/2025/NĐ-CP và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- Có 100% tổng số viên chức (đối với bảo tàng công lập) hoặc người lao động (đối với bảo tàng ngoài công lập) trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ nắm vũng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phù hợp với hạng hoặc vị trí việc làm; trong đó 100% có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

(2) Bảo tàng hạng II phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:

- Có đủ hiện vật trưng bày phủ hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 03 sưu tập hiện vật quý hiếm và đã được chuyển đổi từ bản giấy sang định dạng kỹ thuật số; 80% tổng số hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- Có 100% tổng số hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu;

- Có trưng bày thường xuyên tại bảo tàng và trên môi trường điện tử, số lượng khách tham quan bảo tàng hằng năm đạt 50.000 lượt người; hằng năm có ít nhất 02 trưng bày chuyên đề, 02 chương trình giáo dục và 01 xuất bản phẩm chuyên ngành; có chương trình truyền thông giới thiệu nội dung và hoạt động bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng, trên môi trường điện tử;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày hiện vật quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 63 Nghị định 308/2025/NĐ-CP và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- Có 100% tổng số viên chức (đối với bảo tảng công lập) hoặc người lao động (đối với bảo tảng ngoài công lập) trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ nắm vũng kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phù hợp với hạng hoặc vị trí việc làm; trong đó 80% có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghể nghiệp viên chức chuyện ngành di sản văn hóa hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

(3) Bảo tàng hạng III phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:

- Có đủ hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 01 sưu tập hiện vật quý hiểm và đã được chuyển đổi từ bản giấy sang định dạng kỹ thuật số; 70% tổng số hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học;

- Có 100% tổng số hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa;

- Có trưng bày thường xuyên tại bảo tàng, số lượng khách tham quan bảo tàng hăng năm đạt 25.000 lượt người; hằng năm có ít nhất 02 trưng bày chuyên đề và 01 chương trình giáo dục; có chương trình truyền thông giới thiệu nội dung và hoạt động bảo tàng trên phương tiện thông tin đại chúng, trên môi trường điện tử;

- Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày hiện vật quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 63 Nghị định 308/2025/NĐ-CP và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng;

- Có 100% tổng số viên chức (đối với bảo tàng công lập) hoặc người lao động (đối với bảo tàng ngoài công lập) trực tiếp làm chuyên môn, nghiệp vụ nắm vững kiến thức về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phù hợp với hạng hoặc vị trí việc làm; trong đó 60% có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp của Nghị định 308/2025/NĐ-CP

Theo Điều 125 và Điều 126 Nghị định 308/2025/NĐ-CP nêu rõ:

(1) Hiệu lực thi hành

- Nghị định 308/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/1/2026.

- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định 308/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thể bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

- Nghị định 308/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa và Nghị định 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bồ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

- Bãi bỏ Điều 2 Nghị định 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Bãi bỏ Quyết định 23/2016/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài có thời hạn để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản.

(2) Quy định chuyển tiếp

- Các hồ sơ ghi danh, xếp hạng, công nhận di tích, di sản thế giới, di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, bảo vật quốc gia, khai quật khảo cổ và hồ sơ xếp hạng bảo tàng đã được cơ quan có thẩm quyền thầm định, phê duyệt trước ngày Nghị định 308/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2001 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 đã được sửa đồi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2009/QH12.

- Các Chứng chỉ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đang có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị đến hết thời hiệu hiệu lực thi hành được ghi trong Chứng chỉ, Giấy chứng nhận đã được cấp. Trường hợp cấp lại, cấp mới Chứng chỉ, Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Nghị định 308/2025/NĐ-CP.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?