Toàn văn Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2021/NĐ-CP về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã?

19:29 | 28/09/2025
Toàn văn Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2021/NĐ-CP về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2021/NĐ-CP về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
  2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 45/2021/NĐ-CP
  3. Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ hợp tác xã

Toàn văn Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2021/NĐ-CP về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Ngày 26/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2021/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã.

Nghị định 253/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.

>> Tải về Toàn văn Nghị định 253/2025/NĐ-CP

Theo đó, Bố cục Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2021/NĐ-CP như sau:

- Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2021/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Nghị định 45/2021/NĐ-CP).

- Điều 2: Bãi bỏ, thay thế

- Điều 3: Điều khoản chuyển tiếp

- Điều 4: Điều khoản thi hành.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 45/2021/NĐ-CP

Tại Điều 1 Nghị định 45/2021/NĐ-CP quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng gồm có như sau:

- Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 45/2021/NĐ-CP bao gồm:

+ Việc tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã được thành lập theo Quyết định 246/2006/QĐ-TTg năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Quyết định 23/2017/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 246/2006/QĐ-TTg năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và ban hành Quy chế hoạt động bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Quỹ hợp tác xã trung ương);

+ Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Quỹ hợp tác xã địa phương).

- Đối tượng áp dụng:

+ Quỹ hợp tác xã trung ương và Quỹ hợp tác xã địa phương;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thành viên của tổ hợp tác và hợp tác xã được Quỹ hợp tác xã cho vay theo quy định tại Nghị định 45/2021/NĐ-CP;

+ Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và Liên minh hợp tác xã các cấp; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Nghị định 45/2021/NĐ-CP.

Toàn văn Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2021/NĐ-CP về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã?

Toàn văn Nghị định 253/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2021/NĐ-CP về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ hợp tác xã

Tại Điều 6 Nghị định 45/2021/NĐ-CP quy định trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ hợp tác xã như sau:

Quỹ hợp tác xã có trách nhiệm và quyền hạn cơ bản như sau:

- Trách nhiệm của Quỹ hợp tác xã:

+ Thực hiện cho vay cho khách hàng đúng đối tượng, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định;

+ Sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;

+ Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê;

+ Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và kiểm tra, giám sát của Liên minh hợp tác cùng cấp;

+ Cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính và tình hình hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan;

+ Mua bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho hoạt động của Quỹ hợp tác xã;

+ Ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy trình, quy chế nội bộ về tổ chức, quản trị và hoạt động của Quỹ hợp tác xã theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hợp tác xã.

- Quyền hạn của Quỹ hợp tác xã:

+ Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ hợp tác xã;

+ Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, đủ điều kiện, phù hợp với kế hoạch hỗ trợ khách hàng của Quỹ hợp tác xã để thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị định 45/2021/NĐ-CP;

+ Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan;

+ Được từ chối mọi yêu cầu của cá nhân hay tổ chức về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ hợp tác xã nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hợp tác xã.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất