Toàn văn Nghị định 216/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra? Tải về file Nghị định 216/2025/NĐ-CP?

Trần Thị Khánh Phương 3,690 lượt xem
11:36 | 06/08/2025
Toàn văn Nghị định 216/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra? Tải về file Nghị định 216/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 216/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra? Tải về file Nghị định 216/2025/NĐ-CP?
  2. Quy định về chế độ, chính sách đối với thanh tra viên như thế nào?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra?

Toàn văn Nghị định 216/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra? Tải về file Nghị định 216/2025/NĐ-CP?

Ngày 5/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 216/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra.

>>> Tải về Toàn văn Nghị định 216/2025/NĐ-CP

Căn cứ theo Điều 1 và Điều 2 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định rõ về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm‍ vi‍ điều‍ chỉnh

- Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy‍ định‍ chi‍ tiết‍ một‍ số‍ điều‍ của‍ Luật‍ Thanh‍ tra 2025,‍ bao‍ gồm:

+ Khoản‍ 5‍ Điều‍ 7‍ về‍ tổ‍ chức‍ và‍ hoạt‍ động‍ của‍ Thanh‍ tra‍ Cơ‍ yếu,‍ Thanh‍ tra‍ được‍ thành‍ lập‍ theo‍ điều‍ ước‍ quốc‍ tế‍ mà‍ nước‍ Cộng‍ hòa‍ xã‍ hội‍ chủ‍ nghĩa‍ Việt‍ Nam‍ là‍ thành‍ viên‍ (sau‍ đây‍ gọi‍ là‍ Thanh‍ tra‍ được‍ thành‍ lập‍ theo‍ điều‍ ước‍ quốc‍ tế);

+ Điều‍ 8‍ về‍ thanh‍ tra‍ viên;

+ Khoản‍ 2‍ Điều‍ 19‍ về‍ hoạt‍ động‍ thanh‍ tra‍ trực‍ tuyến,‍ từ‍ xa;

+ Điều‍ 25‍ về‍ thanh‍ tra‍ lại;

+ Điều‍ 27‍ về‍ Đoàn‍ thanh‍ tra;

+ Điều‍ 45‍ về‍ trưng‍ cầu‍ giám‍ định;

+ Điều‍ 48‍ về‍ việc‍ áp‍ dụng‍ các‍ biện‍ pháp‍ phong‍ tỏa‍ tài‍ khoản‍ của‍ đối‍ tượng‍ thanh‍ tra;

+ Điều‍ 49‍ về‍ thu‍ hồi‍ tài‍ sản‍ bị‍ chiếm‍ đoạt,‍ chiếm‍ giữ,‍ sử‍ dụng‍ trái‍ pháp‍ luật‍ hoặc‍ bị‍ thất‍ thoát‍ do‍ hành‍ vi‍ trái‍ pháp‍ luật‍ gây‍ ra;

+ Điểm‍ a‍ khoản‍ 1‍ Điều‍ 51‍ về‍ việc‍ Thủ‍ trưởng‍ cơ‍ quan‍ thanh‍ tra‍ giải‍ quyết‍ khiếu‍ nại‍ trong‍ hoạt‍ động‍ thanh‍ tra;‍ khoản‍ 3‍ Điều‍ 51‍ về‍ việc‍ kiến‍ nghị‍ về‍ nội‍ dung‍ kết‍ luận‍ thanh‍ tra;‍ kiến‍ nghị,‍ phản‍ ánh‍ về‍ hoạt‍ động‍ thanh‍ tra‍ và‍ việc‍ giải‍ quyết‍ kiến‍ nghị,‍ phản‍ ánh;

+ Điều‍ 55‍ về‍ theo‍ dõi,‍ đôn‍ đốc,‍ kiểm‍ tra‍ việc‍ thực‍ hiện‍ kết‍ luận‍ thanh‍ tra;

+ Khoản‍ 4‍ Điều‍ 59‍ về‍ chế‍ độ,‍ chính‍ sách,‍ phụ‍ cấp‍ đối‍ với‍ thanh‍ tra‍ viên.

- Các‍ biện‍ pháp‍ thi‍ hành‍ Luật‍ Thanh‍ tra,‍ bao‍ gồm:‍ trình‍ tự,‍ thủ‍ tục‍ tiến‍ hành‍ thanh‍ tra;‍ giám‍ sát‍ hoạt‍ động‍ của‍ Đoàn‍ thanh‍ tra;‍ thẩm‍ định‍ dự‍ thảo‍ kết‍ luận‍ thanh‍ tra;‍ khi‍ ký‍ Đoàn‍ thanh‍ tra;‍ tiêu‍ chuẩn,‍ chế‍ độ,‍ chính‍ sách‍ đối‍ với‍ người‍ được‍ trưng‍ tập‍ tham‍ gia‍ Đoàn‍ thanh‍ tra‍ tự‍ ý‍ chồng‍ chéo,‍ trùng‍ lặp‍ trong‍ hoạt‍ động‍ thanh‍ tra;‍ xử‍ lý‍ văn‍ bản‍ trong‍ việc‍ thực‍ hiện‍ kết‍ luận‍ thanh‍ tra.

(2) Đối‍ tượng‍ áp‍ dụng

Nghị định 216/2025/NĐ-CP áp‍ dụng‍ đối‍ với‍ cơ‍ quan‍ quản‍ lý‍ nhà‍ nước,‍ Thủ‍ trưởng‍ cơ‍ quan‍ quản‍ lý‍ nhà‍ nước;‍ cơ‍ quan‍ thanh‍ tra,‍ Thủ‍ trưởng‍ cơ‍ quan‍ thanh‍ tra;‍ Trưởng‍ đoàn‍ thanh‍ tra,‍ thành‍ viên‍ Đoàn‍ thanh‍ tra;‍ thanh‍ tra‍ viên;‍ đối‍ tượng‍ thanh‍ tra;‍ cơ‍ quan,‍ tổ‍ chức,‍ cá‍ nhân‍ có‍ liên‍ quan.

Xem chi tiết thêm tại Nghị định 216/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 5/8/2025.

Toàn văn Nghị định 216/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra? Tải về file Nghị định 216/2025/NĐ-CP?

Toàn văn Nghị định 216/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra? Tải về file Nghị định 216/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Quy định về chế độ, chính sách đối với thanh tra viên như thế nào?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với thanh tra viên như sau:

(1) Chế‍ độ‍ phụ‍ cấp‍ trách‍ nhiệm‍ theo‍ nghề‍ đối‍ với‍ thanh‍ tra‍ viên:

- Tổng‍ Thanh‍ tra‍ Chính‍ phủ,‍ Phó‍ Tổng‍ Thanh‍ tra‍ Chính‍ phủ,‍ thanh‍ tra‍ viên‍ cao‍ cấp‍ được‍ hưởng‍ phụ‍ cấp‍ trách‍ nhiệm‍ theo‍ nghề‍ thanh‍ tra‍ bằng‍ 15%‍ mức‍ lương‍ cơ‍ bản‍ hiện‍ hưởng‍ (bao‍ gồm‍ cả‍ phụ‍ cấp‍ chức‍ vụ‍ lãnh‍ đạo‍ và‍ phụ‍ cấp‍ thâm‍ niên‍ vượt‍ khung‍ (nếu‍ có));

- Thanh‍ tra‍ viên‍ chính‍ được‍ hưởng‍ phụ‍ cấp‍ trách‍ nhiệm‍ theo‍ nghề‍ thanh‍ tra‍ bằng‍ 20%‍ mức‍ lương‍ cơ‍ bản‍ hiện‍ hưởng‍ cộng‍ với‍ phụ‍ cấp‍ chức‍ vụ‍ lãnh‍ đạo‍ và‍ phụ‍ cấp‍ thâm‍ niên‍ vượt‍ khung‍ (nếu‍ có);

- Thanh‍ tra‍ viên‍ được‍ hưởng‍ phụ‍ cấp‍ trách‍ nhiệm‍ theo‍ nghề‍ thanh‍ tra‍ bằng‍ 25%‍ mức‍ lương‍ cơ‍ bản‍ hiện‍ hưởng‍ cộng‍ với‍ phụ‍ cấp‍ chức‍ vụ‍ lãnh‍ đạo‍ và‍ phụ‍ cấp‍ thâm‍ niên‍ vượt‍ khung‍ (nếu‍ có).

(2) Ngoài‍ quy‍ định‍ tại‍ (1‍),‍ thanh‍ tra‍ viên‍ được‍ hưởng‍ các‍ quyền‍ lợi‍ của‍ cán‍ bộ,‍ công‍ chức‍ theo‍ quy‍ định‍ của‍ pháp‍ luật‍ về‍ cán‍ bộ,‍ công‍ chức‍ và‍ pháp‍ luật‍ có‍ liên‍ quan;‍ được‍ hưởng‍ lương,‍ phụ‍ cấp‍ tiền‍ lương‍ và‍ các‍ chế‍ độ,‍ chính‍ sách‍ đặc‍ thù‍ khác‍ theo‍ quy‍ định‍ của‍ pháp‍ luật.

(3) Thanh‍ tra‍ viên‍ là‍ sĩ‍ quan‍ trong‍ Quân‍ đội‍ nhân‍ dân,‍ Công‍ an‍ nhân‍ dân,‍ người‍ làm‍ công‍ tác‍ cơ‍ yếu‍ được‍ hưởng‍ chế‍ độ‍ theo‍ quy‍ định‍ đối‍ với‍ lực‍ lượng‍ vũ‍ trang,‍ chế‍ độ‍ phụ‍ cấp‍ trách‍ nhiệm‍ theo‍ nghề‍ và‍ phụ‍ cấp‍ trách‍ nhiệm‍ theo‍ nghề‍ thanh‍ tra‍ theo‍ quy‍ định‍ tại‍ (1).

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Thanh tra 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra bao gồm:

(1) Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật phải tiến hành thanh tra; thanh tra không đúng thẩm quyền, không đúng với nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt.

(2) Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ trong hoạt động thanh tra; lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành thanh tra.

(3) Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý kết luận sai sự thật, không có căn cứ pháp luật; cố ý quyết định, xử lý trái pháp luật; không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện qua thanh tra đến cơ quan điều tra theo quy định; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí được phát hiện qua thanh tra theo quy định.

(4) Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai.

(5) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tác động làm sai lệch kết quả thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra.

(6) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.

(7) Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người tiến hành thanh tra, người giám sát, người thẩm định, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra.

(8) Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất