Toàn văn Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15)? Tải về?

Vũ Thị Phương Thanh 3,466 lượt xem
14:00 | 28/06/2025
Toàn văn Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15)? Tải về?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15)? Tải về?
  2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được bổ sung như thế nào?
  3. Xử phạt vi phạm hành chính theo nguyên tắc nào?

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15)? Tải về?

Ngày 25/6/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 vừa thông qua Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15).

>>> Tải về Toàn văn Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15).

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15) (Hình từ Internet)

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15) (Hình từ Internet)

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được bổ sung như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 quy định bổ sung Điều 37a vào Chương II Phần thứ hai và vào sau Điều 37 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 nêu rõ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính như sau:

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 bao gồm:

+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp;

+ Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, trừ trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ có các chức danh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 37a Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025;

+ Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thủ trưởng Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ và tương đương; Thủ trưởng Chi cục thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương;

+ Thanh tra viên; Trưởng đoàn Thanh tra trong thời hạn thanh tra;

+ Chánh Thanh tra của cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

+ Chánh Thanh tra của cơ quan thanh tra Cơ yếu; Thủ trưởng cơ quan Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Trưởng đoàn kiểm tra của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong thời hạn kiểm tra;

+ Người có thẩm quyền thuộc các cơ quan, lực lượng: Công an nhân dân; Bộ đội Biên phòng; Cảnh sát biển; Hải quan; Thuế; Quản lý thị trường; Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Thủy sản và Kiểm ngư; Thi hành án dân sự;

+ Giám đốc, Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Cảng vụ Hàng không; Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực; Giám đốc Bảo hiểm xã hội khu vực, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực;

+ Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Trưởng Ban cơ yếu Chính phủ; người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

+ Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trừ trường hợp Luật Cạnh tranh có quy định khác về thẩm quyền xử phạt đối với hành vi tha thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền, tập trung kinh tế, cạnh tranh không lành mạnh;

+ Người có thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân;

+ Người có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát nhân dân;

+ Trưởng đoàn kiểm toán trong thời hạn kiểm toán, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước.

- Căn cứ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k và 1 khoản 1 Điều 37a Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025, Chính phủ quy định chi tiết các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả của từng chức danh.

- Căn cứ quy định tại các điểm m, n và o khoản 1 Điều 37a Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025, Úy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả của từng chức danh.

- Trường hợp thành lập mới các cơ quan, lực lượng chưa được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k và 1 khoản 1 Điều 37a Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025, mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025, thì thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh thuộc các cơ quan, lực lượng được thành lập mới do Chính phủ quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Xử phạt vi phạm hành chính theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính như sau:

(1) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

(2) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

(3) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

(4) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng.

(5) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;

(6) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

* Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính 2025 (Luật số 88/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Thị Phương Thanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất