Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm?

Nguyễn Văn Phú 507 lượt xem
14:34 | 18/11/2025
Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm?
  2. Vi phạm trong hoạt động chiếu sáng công cộng xử phạt ra sao theo Dự thảo Nghị định?
  3. Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?

Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm?

Bộ Công Thương công bố dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Dự thảo Nghị định Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Tải về

Theo đó, tại Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện như sau:

(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đổi với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Sử dụng phương tiện, thiết bị và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cổ hệ thống điện của bên bán điện;

- Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thoả thuận trong hợp đồng;

- Không thông báo cho bên bán điện khi giảm số hộ sử dụng điện dùngchung công tơ hoặc giảm định mức sử dụng điện sinh hoạt hoặc kê khai không đúng số người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thể các thiết bị điện và công trình điện của bên bán điện.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vì tự ý đóng điện dùng khi công trình sử dụng điện của bên mua điện chưa nghiệm thu; khi đang trong thời gian bị ngừng cấp điện do vi phạm quy định của pháp luật.

(5) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện không được kiểm định, hiệu chuần, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.

(6) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đổi với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn giá quy định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh,dịch vụ.

(7) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đổi với một trong các hành vi vi phạm của khách hàng sử dụng điện lớn sau đây:

- Sử dụng trang thiết bị sử dụng điện, trang thiết bị đấu nối không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thầm quyên ban hành để đấu nổi vào lưới điện quốc gia;

- Không thực hiện các lệnh thao tác của Cấp điều độ có quyền điều khiền;

- Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu câu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng; khác

- Không thực hiện đầu tư các thiết bị đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đểm điện theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.

(8) Phạt tiền đối với hành vi trộm cắp điện dưới mọi hình thức như sau:

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp dưới 1.000.000 đồng;

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000đông.

(9) Khi phát hiện hành vi trộm cắp điện với giá trị sản lượng điện trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các bổ sung hoặc thay thế sau này thì người có thầm quyển xử phạt phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tổ tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản sửa đổi, bố sung hoặc thay thê sau này. Trường hợp cơ quan tiến hành tổ tụng hình sự ra một trong các quyết định không khởi tô vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tổ vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án nếu hành vi có dầu hiệu vi phạm hành chính thì chuyền hồ sơ vụ vi phạm đến người có thâm quyên xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điểu 62 và Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản sửa đổi, bố sung hoặc thay thể sau này đê xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản 8 Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện.

(10) Hình thức xử phạt bô sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đôi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm a khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện.

(11) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đồi với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chỉ phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiểm đoạt đổi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện được xác định theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Người cho thuê nhà phải hoàn trả cho người thuê nhà số tiên đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đông. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước;

- Buộc sử dụng các thiết bị đáp ứng đủ các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đổi với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và điểm a khoản 7 Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện;

- Buộc đầu tư và duy trì hoạt động bình thường của các thiết bị đo đểm điện, hệ thống thu thập và quản lý sổ liệu đo đềm điện đổi với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7 Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do sử dụng điện sai mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho Bên bán điện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện.

+ Bên mua điện phải hoàn trả cho Bên bán điện số tiển chênh lệch giá trong thời gian vi phạm mục địch sử dụng điện cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với hợp đồng sinh hoạt, thời gian vi phạm được tính từ kỳ hóa đơn mà bên mua điện vi phạm mục đích sử dụng điện đến kỳ hóa đơn phát hiện ra vi phạm. Trường hợp không xác định rõ thời điêm áp dụng sai giá được tính với thời gian là 12 tháng;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi vi phạm tại điểm c khoản 2 Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện để trả cho bên bán điện số tiền chênh lệch trong thời gian vi phạm.

+ Thời gian vi phạm được tính từ kỳ hóa đơn mà bên mua điện giảm hộ sử dụng điện dùng chung công tơ hoặc giảm định mức sử dụng điện sinh hoạt nhưng không thông báo cho bên bán điện hoặc kê khai không đúng số người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế đến thời điểm bên bán điện thực hiện điều chỉnh.

+ Trường hợp bên mua điện không xuất trình được tài liệu chứng minh thời điểm giảm số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ hoặc giảm định mức sử dụng điện sinh hoạt thì thời gian vi phạm được tỉnh từ thời điểm kiểm tra số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ hoặc định mức sử dụug điện sinh hoạt gần nhất của bên bán điện đên thời điêm bên bán điện thực hiện điều chỉnh giảm nhưng không quá 365 ngày.

Trên đây là nội dung "Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm?"

Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm?

Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và sử dụng năng lượng tiết kiệm? (Hình từ Internet)

Vi phạm trong hoạt động chiếu sáng công cộng xử phạt ra sao theo Dự thảo Nghị định?

Theo Điều 28 Dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực quy định xử phạt vi phạm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng như sau:

- Phạt tiền tổ chức từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng cộng cộng để hệ thống chiều sáng hoạt động ngoài khung giờ theo mùa, vùng, miền theo quy định.

- Phạt tiền tổ chức từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đổi với hành vi sửa chữa, thay thế thiết bị chiếu sáng, sử dụng thiết bị chiếu sáng không đúng quy chuần kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiều sáng công cộng.

- Phạt tiền tổ chức từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lắp đặt mới hệ thống chiếu sáng công cộng sử dụng thiết bị chiếu sáng không đúng quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiêt kiệm và hiệu quả trong chiêu sáng công cộng.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc sử dụng thiết bị chiếu sáng đúng quy chuần kỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng.

Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?

Theo Điều 9 Luật Điện lực 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện như sau:

- Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này.

- Trộm cắp điện.

- Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.

- Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.

- Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.

- Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.

- Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

- Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.

- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này.

- Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.

- Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện.

- Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Như vậy, có 12 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện theo Luật Điện lực 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất