Toàn văn dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải năm 2025 chi tiết ra sao?
Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ xin giới thiệu toàn văn và đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu, đóng góp ý kiến.
Toàn văn dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải năm 2025
Theo đó, dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải năm 2025 (dự thảo Nghị định) đề xuất một số quy định chung như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định quy định về đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí, người nộp phí, các trường hợp miễn phí, mức thu phí, xác định số phí phải nộp, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Điều
(2) Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại dự thảo Nghị định là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 dự thảo Nghị định như sau:
- Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người (bao gồm: ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân) hoặc phát sinh từ các loại hình kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
(3) Tổ chức thu phí Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:
- Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật môi trường là tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị định.
- Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và nước thải phát sinh từ các loại hình kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 2 Điều 2 dự thảo Nghị định sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
(4) Người nộp phí
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải quy định tại Điều 2 dự thảo Nghị định là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Trường hợp các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị định sử dụng nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch kết hợp với nguồn nước khác cho hoạt động sản xuất, chế biến thì chủ cơ sở phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).
*Trên đây là "Toàn văn dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải năm 2025 chi tiết ra sao?"

Toàn văn dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải năm 2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Đề xuất quy định về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải phải nộp ra sao?
Tại Điều 7 dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải năm 2025 đề xuất xác định số phí phải nộp như sau:
(1) Đối với nước thải sinh hoạt
Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
Số phí phải nộp (đồng) | = | Số lượng nước sạch sử dụng (m3) | x | Giá bán nước sạch (đồng/m3) | x | Mức thu phí |
Trong đó:
- Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
- Giá bán nước sạch là giá bán nước (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của tổ chức cung cấp nước sạch áp dụng trên địa bàn.
- Mức thu phí được quy định tại khoản 1 Điều 6 dự thảo Nghị định.
(2) Đối với nước thải công nghiệp
- Đối với cơ sở có lượng nước thải trung bình dưới 20 m3/ngày, hàng năm nộp một lần theo (01) mức cố định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
- Đối với cơ sở xả thải từ 20 m3/ngày trở lên:
- Trường hợp cơ sở không thực hiện quan trắc hoặc có quan trắc theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường nhưng không quan trắc đủ các thông số ô nhiễm tính phí thực tế có trong nước thải, xác định số phí phải nộp trong quý theo công thức sau:
Fq = fq + (Lq x Ci) |
Trong đó:
- Fq là số phí phải nộp của quý.
- fq là số phí cố định phải nộp (quý) = 4.000.000 đồng/4.
- Lq là tổng lượng nước thải (m3) chứa thông số ô nhiễm tính phí trong quý được xác định căn cứ vào 1 trong 3 nguồn dữ liệu sau:
(i) Kết quả thực tế của đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng;
(ii) Tính bằng 80% lượng nước sử dụng;
(iii) Thông tin có trong hồ sơ môi trường. Trường hợp có 2 nguồn dữ liệu (i) và ((ii) hoặc (i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu thì sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trường hợp có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì sử dụng nguồn dữ liệu (ii).
- Ci là mức phí biến đổi của từng thông số ô nhiễm tính phí của quý theo quy định tại điểm b.1 khoản 2 Điều 6 dự thảo Nghị định.
- Trường hợp cơ sở có (tự) thực hiện quan trắc các thông số ô nhiễm tính phí có trong nước, xác định số phí phải nộp của quý theo công thức sau:
Fq = Lq x Ciq |
Trong đó:
- Fq là số phí phải nộp của quý.
- Lq là tổng lượng nước thải (m3) trong quý nộp phí được xác định căn cứ vào 1 trong 3 nguồn dữ liệu sau:
(i) Kết quả thực tế của đồng hồ, thiết bị đo lưu lượng;
(ii) Tính bằng 80% lượng nước sử dụng;
(iii) Thông tin có trong hồ sơ môi trường. Trường hợp có 2 nguồn dữ liệu ((i) và (ii) hoặc (i) và (iii)) hoặc cả 3 nguồn dữ liệu thì sử dụng nguồn dữ liệu (i). Trường hợp có 02 nguồn dữ liệu (ii) và (iii) thì sử dụng nguồn dữ liệu (ii).
- Ciq là tổng số phí biến đổi phải nộp của quý của thông số ô nhiễm thứ i có trong nước thải theo quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều 6 Nghị định này.
Số phí biến đổi được tính cho từng thông số ô nhiễm theo công thức sau:
Số phí phải nộp (đồng) | = | Tổng lượng nước thải thải vào nguồn tiếp nhận (m3) | x | Hàm lượng thông số ô nhiễm có trong nước thải (mg/l) | x | 0,001 | x | Mức thu phí (đồng/kg) |
- Trường hợp cơ sở có nhiều điểm xả nước thải, phí biến đổi của cơ sở là tổng số phí biến đổi được xác định tại mỗi điểm xả nước thải.
Xả nước thải vào môi trường là gì?
Xả nước thải vào môi trường là gì thì căn cứ Điều 3 Nghị định 45/2022/NĐ-CP có giải thích một số từ ngữ như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xả nước thải vào môi trường là việc cá nhân, tổ chức xả các loại nước thải vào môi trường đất, nước dưới đất, nước mặt, nước biển bên trong và ngoài cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
2. Thải bụi, khí thải vào môi trường là việc cá nhân, tổ chức làm phát sinh bụi, khí thải vào môi trường không khí.
3. Thông số môi trường (thông số ô nhiễm) nguy hại trong nước thải là các thông số môi trường có tên trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại, chi tiết trong Mục I Phụ lục kèm theo Nghị định này.
...
Theo đó, xả nước thải vào môi trường là việc cá nhân, tổ chức xả các loại nước thải vào môi trường đất, nước dưới đất, nước mặt, nước biển bên trong và ngoài cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
- Dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Phí bảo vệ môi trường
- Nộp phí bảo vệ môi trường
- Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];