Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử như thế nào?
Ngày 16/4/2026, Bộ Tư pháp công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định)
>>> Tải về Dự thảo Nghị định <<<
[1] Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại điện tử 2025 về:
- Khoản 8 Điều 9 về Ngày Thương mại điện tử quốc gia;
- Khoản 5 Điều 11 về các nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử;
- Khoản 4 Điều 14 về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử; thẩm quyền, trình tự, thủ tục thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo; thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử;
- Khoản 4 Điều 15 về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
- Khoản 5 Điều 17 về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian;
- Khoản 5 Điều 18 về trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử;
- Khoản 3 Điều 19 về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp;
- Khoản 2 Điều 20 về trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được tích hợp trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp trong trường hợp phát hiện lỗi kỹ thuật liên quan đến việc phân quyền, truy cập, kiểm soát, sử dụng dữ liệu giữa các bên;
- Khoản 7 Điều 27 về ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam; điều kiện quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử, việc ký quỹ; thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện từ nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam;
- Điểm b khoản 1 Điều 30 về trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến trong việc thực hiện gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Khoản 2 Điều 32 về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử,
- Khoản 1 Điều 33 về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử trong việc ngăn chặn hành vi vi phạm kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Khoản 2 Điều 34 về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử trong việc phối hợp với chủ quản nền tảng thương mại điện tử, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ logistics khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Điểm d khoản 3 Điều 35 về trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử trong việc gỡ bỏ nền tảng thương mại điện tử được tích hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm pháp luật kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Khoản 3 Điều 36 về dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại;
- Khoản 3 Điều 37 về Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử,
- Khoản 4 Điều 38 về cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử.
[2] Việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều 39 Luật Thương mại điện tử 2025 về xử lý vi phạm trong thương mại điện tử được thực hiện theo các Nghị định khác của Chính phủ.
* Xem thêm chi tiết tại Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử

Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử (bản dự thảo 13/4/2026) như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử
- Thực hiện các hành vi lừa đảo, lừa dối trên nền tảng thương mại điện tử.
- Kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử các dịch vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa quá hạn sử dụng, hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Quản lý nhà nước về thương mại điện tử được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Thương mại điện tử 2025 quản lý nhà nước về thương mại điện tử được quy định như sau:
[1] Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử bao gồm:
- Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thương mại điện tử; chính sách phát triển thương mại điện tử quốc gia theo từng thời kỳ;
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thương mại điện tử;
- Quản lý, giám sát các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử; xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử;
- Báo cáo, thống kê về thương mại điện tử; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về thương mại điện tử; quản lý, giám sát, phát triển thị trường thương mại điện tử;
- Kiểm tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm pháp luật về thương mại điện tử;
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động thương mại điện tử;
- Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử.
[2] Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];