Toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch mới nhất 2026 chi tiết ra sao? Xem toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch bản 18/3/2026 PDF?

Phạm Thế Anh 587 lượt xem
17:04 | 25/03/2026
Toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch mới nhất 2026 chi tiết ra sao? Xem toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch bản 18/3/2026 PDF?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch mới nhất 2026 chi tiết ra sao? Xem toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch bản 18/3/2026 PDF?
  2. Đề xuất thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm những gì?
  3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hiện nay bao gồm những gì?

Toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch mới nhất 2026 chi tiết ra sao? Xem toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch bản 18/3/2026 PDF?

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến góp ý về dự thảo Luật Hộ tịch.

Tải về Toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch mới nhất 2026 (18/3/2026)

Dự kiến nếu được thông qua, Luật Hộ tịch mới sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027.

Theo đó đề xuất nội dung đăng ký hộ tịch tại Điều 4 dự thảo Luật Hộ tịch bao gồm:

Xác nhận các thông tin, sự kiện:

- Khai sinh;

- Kết hôn;

- Giám hộ, giám sát việc giám hộ;

- Nhận cha, mẹ, con;

- Thay đổi thông tin hộ tịch;

- Tình trạng hôn nhân;

- Khai tử.

Cập nhật vào Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các thay đổi thông tin sau đây của cá nhân:

- Thông tin hộ tịch, quốc tịch;

- Xác định cha, mẹ, con;

- Xác định lại giới tính;

- Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

- Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

- Công nhận giám hộ;

- Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch theo Điều 9 dự thảo Luật Hộ tịch như sau:

Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác.
3. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký một lần, không trùng lặp tại các cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch và cơ sở dữ liệu liên quan trước khi thực hiện đăng ký hộ tịch.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
5. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu, không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.
6. Việc thu thập, xử lý, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

*Trên đây là "Toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch mới nhất 2026, xem toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch bản 18/3/2026 PDF"

Toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch mới nhất 2026 chi tiết ra sao? Xem toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch bản 18/3/2026 PDF?

Toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch mới nhất 2026 chi tiết ra sao? Xem toàn văn dự thảo Luật Hộ tịch bản 18/3/2026 PDF? (Hình từ Internet)

Đề xuất thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm những gì?

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch được đề xuất tại Điều 26 dự thảo Luật Hộ tịch bao gồm:

- Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch bao gồm bản quét hoặc bản chụp trang Sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch tương ứng đối với thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa, thu thập theo quy định và các thông tin hộ tịch của cá nhân được xác lập, cập nhật khi đăng ký hộ tịch, cụ thể:

+ Họ, chữ đệm, tên.

+ Ngày tháng năm sinh.

+ Nơi sinh.

+ Giới tính.

+ Số định danh cá nhân

+ Dân tộc,

+ Quốc tịch,

+ Quê quán

+ Nơi cư trú

+ Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp);

+ Thời gian chết, nơi chết, nguyên nhân chết đối với đăng ký khai tử;

+ Thông tin thay đổi về tình trạng nhân thân (mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi);

+ Họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, quốc tịch, số định danh cá nhân, nơi cư trú, thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp) của cha, mẹ, vợ, chồng, người giám hộ, người được giám hộ, người giám sát việc giám hộ, người có yêu cầu đăng ký hộ tịch;

+ Thông tin về cơ quan đăng ký, thời gian đăng ký, số đăng ký, họ, chữ đệm, tên, chức vụ người thực hiện đăng ký, người ký giấy tờ hộ tịch.

- Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch trên được xác lập từ các nguồn sau:

+ Thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký, bản điện tử giấy tờ hộ tịch;

+ Thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa từ Sổ hộ tịch;

+ Thông tin hộ tịch thu thập từ giấy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ;

+ Thông tin được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

+ Thông tin hộ tịch được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các phần mềm hộ tịch được thiết lập trước đây.

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hiện nay bao gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 87/2020/NĐ-CP Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử bao gồm:

(1) Các thông tin hộ tịch của cá nhân được xác lập khi đăng ký khai sinh:

+ Họ tên;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Giới tính;

+ Nơi sinh;

+ Dân tộc, quốc tịch, quê quán, số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh;

+ Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, quê quán, nơi cư trú, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của cha, mẹ của người được đăng ký khai sinh;

+ Họ tên, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký khai sinh, mối quan hệ với người được khai sinh;

+ Số đăng ký, quyển số, ngày, tháng, năm đăng ký, tên cơ quan đăng ký khai sinh;

+ Họ tên, chức vụ của người ký Giấy khai sinh;

(2) Các thông tin hộ tịch của cá nhân là công dân Việt Nam được xác lập khi ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú khai sinh):

+ Họ tên;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Giới tính;

+ Nơi sinh;

+ Dân tộc, quốc tịch, quê quán, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của người được ghi chú khai sinh;

+ Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, quê quán, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của cha, mẹ của người được ghi chú khai sinh;

+ Tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm cấp, tên cơ quan, tên quốc gia cấp giấy tờ hộ tịch là cơ sở ghi chú khai sinh;

+ Thông tin về người đi đăng ký khai sinh;

+ Họ tên, số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân của người yêu cầu ghi chú khai sinh;

+ Số đăng ký, quyển số, ngày, tháng, năm đăng ký, tên cơ quan thực hiện ghi chú khai sinh;

+ Họ tên, chức vụ của người ký Trích lục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh;

(3) Các thông tin hộ tịch khác của cá nhân được đăng ký theo quy định pháp luật tiếp tục được cập nhật vào thông tin hộ tịch của cá nhân đã được xác lập theo quy định tại (1), (2) gồm:

+ Thông tin về việc đăng ký kết hôn;

+ Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

+ Giám hộ;

+ Nhận cha, mẹ, con;

+ Nuôi con nuôi;

+ Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc;

+ Khai tử;

+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

(4) Bản quét hoặc bản chụp trang Sổ hộ tịch tương ứng đối với thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 87/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất