Toàn văn Công văn 70/BGDĐT-GDPT 2026 chỉ đạo về sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương cụ thể thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 2,037 lượt xem
16:46 | 20/01/2026
Toàn văn Công văn 70/BGDĐT-GDPT 2026 chỉ đạo về sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 70/BGDĐT-GDPT 2026 chỉ đạo về sách giáo khoa và tài liệu giáo địa phương cụ thể thế nào?
  2. Nội dung của sách giáo khoa được quy định như thế nào?
  3. Quan điểm chỉ đạo Nghị quyết 71 về giáo dục

Toàn văn Công văn 70/BGDĐT-GDPT 2026 chỉ đạo về sách giáo khoa và tài liệu giáo địa phương cụ thể thế nào?

Ngày 08/01/2026, Bộ GD&ĐT ban hành Công văn 70/BGDĐT-GDPT 2026 về việc chỉ đạo thực hiện Chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông và tài liệu giáo dục địa phương.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 70/BGDĐT-GDPT 2026

Theo đó, thực hiện Luật Giáo dục 2025; Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, Bộ GD&ĐT đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp, chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:

(1) Đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu và đội ngũ giáo viên

- Thực hiện tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục phổ thông. Ưu tiên bố trí ngân sách địa phương để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu, đặc biệt là thiết bị phục vụ thực hành, thí nghiệm, phòng học bộ môn, phòng tin học, thư viện, hạ tầng chuyển đổi số. Ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả;

- Khẩn trương rà soát biên chế, thực hiện tuyển dụng bổ sung đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu, trình độ theo quy định. Xây dựng phương án điều động, biệt phái giáo viên để khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ.

(2) Thực hiện sử dụng sách giáo khoa thống nhất

- Chỉ đạo ngành Giáo dục địa phương tổ chức quán triệt, triển khai sử dụng bộ sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông thống nhất toàn quốc trong xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, sinh hoạt chuyên môn, kiểm tra đánh giá học sinh và các hoạt động giáo dục liên quan đến SGK theo đúng Chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm tính linh hoạt, chủ động trong tổ chức dạy học của nhà trường;

- Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ với đơn vị xuất bản và phát hành để cung ứng SGK kịp thời, đầy đủ, giá thành hợp lý. Ưu tiên cung ứng sớm cho vùng khó khăn, đồng thời bổ sung SGK tại các thư viện trường học để học sinh được mượn SGK theo nhu cầu;

- Chỉ đạo việc cử cán bộ quản lý, giáo viên tham gia tập huấn hướng dẫn sử dụng bộ SGK thống nhất theo Kế hoạch của Bộ GD&ĐT, trong đó việc tập huấn hướng dẫn sử dụng bộ SGK thống nhất là một nội dung bắt buộc của công tác bồi dưỡng giáo viên. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai đồng bộ, đại trà việc bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, nội dung và hình thức dạy học theo bộ SGK thống nhất, gắn với kỹ năng sử dụng học liệu điện tử, thiết bị công nghệ thông tin và phương pháp đánh giá học sinh theo năng lực, coi đây là nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý, giáo viên hằng năm; tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả tập huấn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả thực tế;

- Chỉ đạo cơ quan liên quan tổ chức thực hiện tập huấn sử dụng bộ SGK thống nhất toàn quốc thiết thực, hiệu quả tránh lãng phí theo tinh thần quán triệt tại Kết luận 266-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;

- Quán triệt các cơ sở giáo dục hướng dẫn học sinh sử dụng, bảo quản SGK, không viết, vẽ vào SGK để sử dụng tiết kiệm, lâu dài. Nghiêm cấm hành vi ép buộc học sinh mua mới khi SGK còn có thể sử dụng được;

- Không để xảy ra tình trạng học sinh thiếu SGK khi khai giảng năm học 2026-2027 và các năm học tiếp theo, đặc biệt học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo.

(3) Đối với những bộ sách giáo khoa khác

- Chỉ đạo Sở GD&ĐT hướng dẫn các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng phương án tiếp tục sử dụng các bộ SGK đã được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phê duyệt trên cơ sở thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội với vai trò là tài liệu tham khảo, bổ trợ nội dung dạy học đáp ứng yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông và phù hợp với điều kiện thực tế; không gây xáo trộn, lãng phí; không làm phát sinh thêm gánh nặng cho học sinh và cha mẹ học sinh;

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và chấn chỉnh các biểu hiện sử dụng SGK không đúng quy định, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và đúng định hướng triển khai SGK thống nhất.

(4) Rà soát, hoàn thiện, cung ứng và tổ chức dạy tài liệu giáo dục địa phương

- Chỉ đạo việc rà soát toàn bộ tài liệu giáo dục địa phương hiện hành, bảo đảm cập nhật phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội, văn hoá và lịch sử, địa giới hành chính mới của đơn vị sau sáp nhập, tránh trùng lặp với nội dung SGK để không gây quá tải cho học sinh. Chỉ đạo việc thẩm định và phê duyệt bảo đảm chất lượng, tiến độ và tính pháp lý của tài liệu giáo dục địa phương trên địa bàn theo thẩm quyền; việc chỉnh sửa, thẩm định và phê duyệt phải hoàn thành trước khi bắt đầu năm học 2026-2027 để kịp thời tổ chức giảng dạy đồng bộ với SGK giáo dục phổ thông thống nhất toàn quốc;

- Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với đơn vị xuất bản, đơn vị phát hành tổ chức in ấn, phát hành tài liệu giáo dục địa phương theo quy định của pháp luật. Căn cứ khả năng ngân sách để cấp phát miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí mua tài liệu cho học sinh.

- Chỉ đạo việc tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên giảng dạy nội dung tài liệu giáo dục địa phương về mục tiêu, cấu trúc, nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học; phối hợp các sở, ngành, viện nghiên cứu, bảo tàng, trung tâm văn hóa để bổ sung tư liệu, hình ảnh, hiện vật phục vụ tổ chức dạy học, đảm bảo sinh động, gắn thực tiễn địa phương.

(5) Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông với SGK giáo dục phổ thông thống nhất, bảo đảm đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực học sinh.

Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp điều kiện thực tế, bảo đảm sau mỗi học kỳ, học sinh đạt mức độ nhận thức và năng lực theo chuẩn đầu ra của Chương trình giáo dục phổ thông; đồng thời tạo điều kiện để học sinh có năng lực, khả năng học tập tốt được phát triển tối đa năng lực cá nhân.

- Tiếp tục chỉ đạo việc hướng dẫn các cơ sở giáo dục triển khai các hoạt động giáo dục toàn diện, bao gồm giáo dục STEM, kỹ năng số, hướng nghiệp, hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp, gắn với thực tế sản xuất và đời sống tại địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong dạy học, quản lý, khai thác kho học liệu điện tử và học liệu mở quốc gia.

(6) Tăng cường công tác truyền thông việc triển khai thực hiện bộ sách giáo khoa thống nhất

Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp các cơ quan truyền thông, đài phát thanh, truyền hình địa phương tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến cha mẹ học sinh và học sinh về chủ trương sử dụng bộ SGK giáo dục phổ thông thống nhất toàn quốc, tạo sự đồng thuận trong xã hội, góp phần bảo đảm hiệu quả triển khai Chương trình giáo dục phổ thông.

(7) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra

Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc triển khai Chương trình, SGK giáo dục phổ thông và tài liệu giáo dục địa phương; xử lý nghiêm các vi phạm như ép buộc học sinh mua tài liệu tham khảo, chậm cung ứng, tăng giá bất hợp lý đối với SGK.

Để giúp học sinh tiếp cận những bài học, kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật một cách dễ hiểu, có hệ thống và gần gũi với đời sống.

Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt AIGiaoDuc giúp học môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật theo thực tế, dễ hiểu, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống.

Nội dung được xây dựng bám sát cấu trúc và tinh thần của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm. Mỗi bài học được thiết kế như một câu chuyện gần gũi, giúp học sinh từng bước hình thành ý thức công dân, tư duy pháp luật và kỹ năng sống cần thiết.

Đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, hỗ trợ học sinh học tập, ôn luyện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nhờ đó, ứng dụng đảm bảo tính liên thông từ cấp 2 lên cấp 3, phù hợp với nhu cầu học tập và định hướng phát triển của học sinh phổ thông trong xã hội hiện đại.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là "Toàn văn Công văn 70 BGDĐT GDPT 2026 chỉ đạo về sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương cụ thể thế nào?"

Toàn văn  Công văn 70/BGDĐT-GDPT 2026 chỉ đạo về sách  giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương

Toàn văn Công văn 70 BGDĐT GDPT 2026 chỉ đạo về sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung của sách giáo khoa được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT quy định nội dung sách giáo khoa như sau:

(1) Nội dung sách giáo khoa thể hiện đúng và đầy đủ nội dung của chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục; bảo đảm tính cơ bản, khoa học, thiết thực, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

(2) Các thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa, số liệu, sự kiện, hình ảnh bảo đảm chính xác, khách quan, nhất quán và phù hợp với trình độ học sinh; các số liệu, sự kiện, hình ảnh có nguồn gốc rõ ràng.

(3) Các thành tựu khoa học mới liên quan đến chương trình môn học, hoạt động giáo dục được cập nhật, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp với mục tiêu của chương trình môn học, hoạt động giáo dục.

(4) Những nội dung giáo dục về chủ quyền quốc gia, quyền con người, quyền trẻ em, bình đẳng giới, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu được thể hiện hợp lý.

Quan điểm chỉ đạo Nghị quyết 71 về giáo dục

Quan điểm chỉ đạo Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 như sau:

(1) Nhận thức sâu sắc, đầy đủ và thực hiện nhất quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc. Phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Nhà nước giữ vai trò định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực và công bằng trong giáo dục; bảo đảm đủ trường, đủ lớp, đủ giáo viên đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Toàn xã hội có trách nhiệm chăm lo, tham gia đóng góp nguồn lực và giám sát phát triển giáo dục.

(2) Phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc, xây dựng xã hội học tập, khơi dậy mạnh mẽ các phong trào thi đua trong Nhân dân và trong toàn xã hội về học tập, tự học tập, học tập không ngừng, học tập suốt đời vì sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của đất nước, vì tương lai của dân tộc.

(3) Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục, đào tạo. Người học là trung tâm, là chủ thể của quá trình giáo dục và đào tạo; nhà trường là nền tảng, nhà giáo là động lực, quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo. Thực hiện phương châm “thầy ra thầy, trò ra trò” trên các mặt đạo đức, nhân cách, tri thức; kiên quyết chấn chỉnh tiêu cực trong giáo dục, coi trọng danh dự người thầy, tôn vinh người thầy trong xã hội.

Giáo dục bảo đảm hài hòa giữa tính toàn dân và tinh hoa, toàn diện và chuyên sâu, dân tộc và toàn cầu. Phát triển giáo dục trên nền tảng văn hóa, giá trị truyền thống dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa nhân loại, chuẩn mực quốc tế; giáo dục, đào tạo công dân Việt Nam trở thành công dân toàn cầu.

(4) Giáo dục, đào tạo phải bảo đảm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, “nhà trường gắn liền với xã hội”. Giáo dục mầm non, phổ thông là nền tảng hình thành nhân cách, phát triển phẩm chất và năng lực người học. Giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng cao. Giáo dục đại học là nòng cốt phát triển nhân lực trình độ cao, nhân tài, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(5) Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo phải bắt đầu từ đổi mới tư duy, nhận thức và thể chế. Tạo đột phá về nguồn lực, động lực và không gian mới cho phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng; bảo đảm Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, lấy đầu tư công dẫn dắt, thu hút nguồn lực xã hội cho hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục quốc dân.

(6) Giáo dục công lập là trụ cột, giáo dục ngoài công lập là thành phần quan trọng cấu thành hệ thống giáo dục quốc dân; xây dựng nền giáo dục mở, liên thông, bảo đảm cơ hội học tập công bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy học tập suốt đời.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.