Toàn văn Công văn 4104/DTH-NVDTPC về việc triển khai Thông tư 58/2026/TT-BTC chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ?
Ngày 11/6/2026, Thuế tỉnh Đồng Tháp ban hành Công văn 4104 /DTH-NVDTPC về việc triển khai Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/5/2026 của Bộ Tài chính.
>>> Tải về Toàn văn Công văn 4104 /DTH-NVDTPC
Theo đó, nội dung Công văn 4104/DTH-NVDTPC triển khai Thông tư 58/2026/TT-BTC chi tiết như sau:
Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn về chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ.
Đối tượng áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC là các doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó, tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu thì được lựa chọn áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC để thực hiện công tác kế toán.
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026. Thông tư 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

Toàn văn Công văn 4104/DTH-NVDTPC về việc triển khai Thông tư 58/2026/TT-BTC chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ?
Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán Thông tư 58/2026 từ 1/7/2026 cho doanh nghiệp siêu nhỏ chi tiết?
Theo đó, hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán Thông tư 58/2026/TT-BTC từ 1/7/2026 cho doanh nghiệp siêu nhỏ, cụ thể như sau:
(1) Căn cứ phương pháp nộp thuế GTGT và TNDN để chọn cách ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Cụ thể: Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi sổ kế toán theo 4 trường hợp: (1) GTGT, TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu (Điều 5) (2) GTGT theo tỷ lệ %, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 6) (3) GTGT khấu trừ, TNDN theo tỷ lệ % doanh thu (Điều 7) (4) GTGT khấu trừ, TNDN trên thu nhập tính thuế (Điều 8) >> TẢI VỀ Trọn bộ mẫu sổ kế toán theo từng cách nộp >> TẢI VỀ Trọn bộ mẫu báo cáo tài chính >> So sánh Thông tư 58/2026/TT-BTC và Thông tư 132/2018/TT-BTC |
(2) Phải áp dụng nhất quán trong 1 năm tài chính.
Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC Doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính.
Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.
(3) Không còn thuộc nhóm siêu nhỏ
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp siêu nhỏ có những thay đổi các tiêu chí dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC thì được áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC cho đến hết năm tài chính hiện tại
Và phải áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
(4) Được thiết kế thêm hoặc sửa đổi biểu mẫu
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC như sau:
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với các biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán được hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC.
Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ kế toán thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
(5) Hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử
Theo khoản 6 Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC như sau:
Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định, thông báo thông tin số thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) thì doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ là gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Theo đó, tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định như sau:
(1) Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động:
Có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
(2) Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động:
Có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];