Toàn văn Công văn 1114/BHXH-CSXH hướng dẫn tạm thời về chế độ hưu trí theo Luật Nhà giáo 2025 ra sao?
Ngày 17/4/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã có Công văn 1114/BHXH-CSXH năm 2026 về việc hướng dẫn tạm thời việc giải quyết chế độ hưu trí theo Luật Nhà giáo 2025.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1114/BHXH-CSXH năm 2026

Theo đó, ngày 08/4/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 4386/BTC-BHXH năm 2026 gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ hưu trí theo quy định của Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
Trong thời gian chờ hướng dẫn cụ thể của cơ quan có thẩm quyền và để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động, đề nghị Bảo hiểm xã hội (BHXH) các tỉnh, thành phố tạm thời giải quyết chế độ hưu trí đối với nhà giáo đủ điều kiện hưởng từ ngày 01/01/2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 như sau:
(1) Tại thời điểm đề nghị giải quyết phải đang giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành giáo dục mầm non, thuộc nhóm viên chức có mã số chức danh nghề nghiệp bắt đầu bằng V.07 (áp dụng quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT) trong cơ sở giáo dục mầm non công lập hoặc phải đang giữ chức danh là giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục và có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên thuộc chức danh đó.
(2) Đối với các trường hợp không thuộc (1) Công văn 1114/BHXH-CSXH năm 2026, trước mắt thực hiện giải quyết chế độ hưu trí theo quy định chung của pháp luật về BHXH và sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tiếp tục phản ánh về BHXH Việt Nam (qua Ban Thực hiện chính sách BHXH) để được xem xét, hướng dẫn.

Toàn văn Công văn 1114/BHXH-CSXH hướng dẫn tạm thời về chế độ hưu trí theo Luật Nhà giáo 2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2026 được quy định chi tiết như sau:
(1) Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Từ đủ 75 tuổi trở lên;
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(3) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Trình tự thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 2026 quy định thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 2026 được quy định như sau:
(1) Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:
- Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (Gọi chung là cấp xã);
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
(2) Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP - tải về), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
(3) Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];