Toàn văn Chỉ thị 17/CT-CT về tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính nâng cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ ngành Thuế?
Ngày 6/7/2026, Cục Thuế ban hành Chỉ thị 17/CT-CT năm 2026 về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ.
>>> Tải về Toàn văn Chỉ thị 17/CT-CT năm 2026
Theo đó, thực hiện Chỉ thị 02/CT-BTC năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tăng cường ký luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính; nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng thực thi công vụ trong toàn ngành, Cục trưởng Cục Thuế yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các Ban, đơn vị nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại Chỉ thị 17/CT-CT như sau:
(1) Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính
(2) Khắc phục triệt để tình trạng chậm muộn trong thực hiện nhiệm vụ
(3) Nâng cao hiệu quả quản lý, theo dõi và cập nhật nhiệm vụ trên hệ thống thông tin
(4) Chấn chỉnh công tác tiếp nhận, xử lý và phát hành văn bản
Đơn cử, về nhiệm vụ tăng cường trách nhiệm người đứng đầu, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính được Cục Thuế yêu cầu thực hiện tại Mục 1 Chỉ thị 17/CT-CT năm như sau:
Người đứng đầu các đơn vị phải phát huy vai trò nêu gương, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, coi việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và kết quả thực hiện nhiệm vụ là yêu cầu xuyên suốt trong công tác quản lý, điều hành.
- Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các Ban, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Cục trưởng về tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
- Quán triệt và thực hiện nghiêm nguyên tắc “6 rõ” trong quản lý, điều hành công việc: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian và rõ sản phẩm. Mọi công việc, nhiệm vụ phải được phân công triển khai cụ thể, xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người chịu trách nhiệm chính và thời hạn hoàn thành; bảo đảm công việc được theo dõi, kiểm soát từ khi phân công đến khi hoàn thành.
- Khắc phục triệt để tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, thiếu chủ động trong xử lý công việc. Không chuyển lên cấp trên hoặc chuyển sang đơn vị khác những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình; không lấy lý do chờ ý kiến phối hợp, chờ hướng dẫn hoặc chờ xử lý của cơ quan, đơn vị khác để kéo dài thời gian thực hiện nhiệm vụ.
- Việc lấy ý kiến phối hợp phải bảo đảm đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến; tập trung vào những nội dung thực sự cần thiết, tránh lấy ý kiến tràn lan, hình thức hoặc lấy ý kiến để thay thế trách nhiệm tham mưu, đề xuất và quyết định của đơn vị chủ trì. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, tiến độ và chất lượng nhiệm vụ được giao.
- Người đứng đầu đơn vị phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của công chức, người lao động thuộc quyền quản lý; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp thiếu trách nhiệm, gây chậm trễ, ách tắc hoặc làm giảm hiệu quả thực thi công vụ.
Trường hợp người đứng đầu đi công tác hoặc vắng mặt phải thực hiện phân công, ủy quyền theo quy định tại Quy chế làm việc của Cục Thuế; bảo đảm công việc được xử lý liên tục, thông suốt, không làm gián đoạn hoặc ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.
- Tiếp tục xây dựng văn hóa công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, liêm chính, tận tụy; đề cao tinh thần phục vụ người dân, doanh nghiệp; mỗi công chức, người lao động phải chủ động nghiên cứu, nâng cao năng lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm và đạo đức công vụ; thực hiện nghiêm các quy định về kỷ luật phát ngôn, quy tắc ứng xử và những điều đảng viên, công chức không được làm.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ, tình trạng chậm muộn, việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và chất lượng quản lý, điều hành của đơn vị là căn cứ quan trọng để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cấp phó phụ trách và các cá nhân có liên quan theo quy định.

Toàn văn Chỉ thị 17/CT-CT về tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính nâng cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ? (Hình ảnh từ Internet)
Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo những nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
(2) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.
(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô;
Xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.
(4) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
Bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.
(5) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ;
Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;
Không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.
(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;
Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Hướng dẫn áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về hướng dẫn áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:
Căn cứ danh sách người nộp thuế phân loại theo các mức độ rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế tại Điều 13 Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp trong giải quyết, xử lý hoặc phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
(1) Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
- Rủi ro cao: Cơ quan thuế nơi chuyển đi thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định;
- Rủi ro trung bình: Cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện đưa vào giám sát, đề nghị người nộp thuế giải trình bổ sung thông tin tài liệu khi có yêu cầu của cơ quan thuế;
- Rủi ro thấp: Chưa thực hiện việc kiểm tra, giám sát; thực hiện đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.
(2) Trường hợp người nộp thuế thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
- Rủi ro cao: Tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định, phù hợp với tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để xử lý kịp thời nợ thuế, hóa đơn, hành vi vi phạm (nếu có);
- Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định; thực hiện đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.
(3) Trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- Rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định.
- Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Áp dụng các biện pháp đôn đốc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể, phá sản, ngừng hoạt động theo quy định.
(4) Khôi phục mã số thuế
- Rủi ro cao: Thực hiện rà soát, kiểm tra theo quy định trước khi thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế.
- Rủi ro trung bình, rủi ro thấp: Khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định.
(5) Đối với trường hợp còn lại: Thường xuyên rà soát các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao để xác định danh sách cần rà soát, xác minh tình trạng hoạt động tại trụ sở của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];