Toàn văn Chỉ thị 01/CT-TTg về bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất kinh doanh và đời sống năm 2026 ra sao?
Ngày 18/1/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 01/CT-TTg năm 2026 về nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm cung ứng đủ điện phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống nhân dân trong thời gian cao điểm năm 2026 và giai đoạn 2027-2030.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Chỉ thị 01/CT-TTg năm 2026

Theo đó, tại nội dung Phần II Chỉ thị 01/CT-TTg năm 2026 quy định về giải pháp ngắn hạn bảo đảm cung cấp điện năm 2026 bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất kinh doanh và đời sống năm 2026 như sau;
(1) Bộ trưởng Bộ Công Thương:
(1) Theo dõi, giám sát, chỉ đạo kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền phương án giải quyết vướng mắc về vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia, quy hoạch, đầu tư, xây dựng các dự án nguồn điện, lưới điện, bảo đảm tiến độ đưa các nguồn điện, lưới điện truyền tải vào vận hành đúng tiến độ theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt góp phần bảo đảm cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia năm 2026 và các năm sau.
(2) Cập nhật, rà soát và đôn đốc thực hiện các dự án nguồn điện, lưới điện, đặc biệt là các công trình đường dây/trạm biến áp bảo đảm cung cấp điện cho khu vực miền Bắc, nhập khẩu điện với Lào và Trung Quốc để đưa vào vận hành trong năm 2026, như: Nâng công suất trạm biến áp 500 kV Phố Nối, Hòa Bình; trạm biến áp 500 kV Điện Biên, Sơn La 1, Sơn Tây, Bắc Ninh, Thái Bình và đấu nối; đường dây 500/220 kV Nho Quan - Phủ Lý - Thường Tín; đường dây 220 kV Biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Móng Cái; trạm biếp áp 220 kV Hải Hà và đường dây 220 kV Hải Hà - Móng Cái; các dự án nguồn điện, như: Nhà máy Thủy diện Yên Sơn, Đăk Mi, Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng II, Quảng Trạch I, Na Dương II và các dự án nguồn - lưới điện khác dự kiến vào vận hành trong năm 2026 nhằm bảo đảm các dự án đưa vào vận hành đúng tiến độ theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt, góp phần bảo đảm cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia năm 2026 và các năm sau.
(3) Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp tiết kiệm điện tại Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo; hướng dẫn, khuyến khích sáng tạo trong thực hiện công tác tiết kiệm điện đạt hiệu quả cao nhất.
(4) Chỉ đạo Chủ đầu tư các nhà máy nhiệt điện và các đơn vị cung cấp nhiên liệu sơ cấp (than, khí, dầu) thường xuyên theo dõi tình hình cung cấp nhiên liệu cho sản xuất điện; chủ động phối hợp chặt chẽ với NSMO dự báo nhu cầu sử dụng và khả năng cung ứng nhiên liệu sơ cấp cho sản xuất điện đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 và giai đoạn đến năm 2030; tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát và kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp để đảm bảo cung ứng đủ nhiên liệu cho sản xuất điện.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2026 về việc ban hành sửa đổi các Quy trình vận hành liên hồ chứa bảo đảm vận hành linh hoạt, phủ hợp với tình hình diễn biến của thời tiết, biến đổi khí hậu và các ràng buộc trong vận hành hệ thống điện và thị trưởng điện, đặc biệt khu vực miền Bắc trong giai đoạn từ nay đến năm 2030.
(3) Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
(1) Tiếp tục phát huy vai trò chủ đạo, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trọng công tác bảo đảm cung ứng điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống sinh hoạt của người dẫn với chất lượng tốt, ổn định, tin cậy và an toàn.
(2) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chuẩn bị các phương án bảo đảm cung cấp diện cho các dịp nghỉ Lễ, Tết và các sự kiện chính trị, văn hóa lớn trong năm 2026, đặc biệt là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
(3) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư xây dựng đang thực hiện và các dự án có trong kế hoạch được phê duyệt bảo đảm cung cấp nguồn điện, giải tỏa công suất các nguồn điện, giảm tải cho các đường dây/máy biến áp đang phải vận hành đầy hoặc quá tải, nâng cao khả năng truyền tải các đường dây, đặc biệt là các công trình đường dây/trạm biến áp bảo đảm cung cấp điện cho khu vực miền Bắc, như: Nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch I, nâng công suất các trạm biển áp 500 kV Phố Nối, Hòa Bình; các trạm biến áp 500 kV Điện Biên, Sơn La 1, Sơn Tây, Bắc Ninh, Thái Bình và đấu đối; đường dây 500/220 kV Nho Quan - Phủ Lý - Thường Tín; đường dây 220 kV Biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Móng Cái; trạm biếp áp 220 kV Hải Hà và đường dây 220 kV Hải Hà - Móng Cái. Chủ động phối hợp với chính quyền các địa phương tập trung chỉ đạo xử lý dứt điểm các khó khăn vướng mắc trong công tác bồi thưởng giải phóng mặt bằng đối với các dự án lưới điện trọng điểm.
(4) Chỉ đạo các đơn vị thành viên và các đơn vị liên quan chủ động, tích cực thỏa thuận, ký kết các hợp đồng mua bán điện, thỏa thuận đầu nối và các danh mục hồ sơ tài liệu khác có liên quan với Chủ đầu tư các dự án nguồn điện để bảo đảm các dự án đưa vào vận hành đúng tiến độ theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
(5) Chỉ đạo các Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực:
(i) Xây dựng và công bố theo quy định về phương thức vận hành hệ thống điện, kể cả phương án đối phó với tình huống cực đoan, có nguy cơ mất cân đối cung-cầu điện, đặc biệt là khu vực miền Bắc, chủ động báo cáo cấp có thẩm quyền;
(ii) Khẩn trương nghiên cứu triển khai đầu tư, lắp đặt hệ thống pin lưu trữ (BESS) trên lưới điện phân phối để đảm bảo khả năng cung ứng điện cho năm 2026 và các năm tiếp theo, đặc biệt là khu vực miền Bắc;
(iii) Thường xuyên rà soát, đánh giá, cập nhật và hoàn thiện công tác dự báo phụ tải điện, trong đó, đánh giá tác động của sự phát triển các nguồn điện phân tán (đặc biệt là các nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ), sự phát triển của xe diện, xu hướng dịch chuyển phụ tải điện để đảm bảo phản ánh sát thực tế nhu cầu sử dụng điện;
(iv) Phối hợp, làm việc với khách hàng sử dụng điện, đặc biệt là các khách hàng sử dụng điện lớn chuẩn bị kịch bản, kế hoạch thực hiện các chương trình quản lý nhu cầu điện, chương trình điều chỉnh phụ tải điện trong trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm khả năng cung cấp điện của hệ thống điện quốc gia, đặc biệt giai đoạn cao điểm mùa khô.
(6) Chỉ đạo các đơn vị phát điện thuộc phạm vi quản lý của Tập đoàn làm tốt công tác chuẩn bị sản xuất, bảo đảm hiệu quả vận hành và có thể huy động tối đa. công suất phát điện trong những tháng cao điểm năm 2026, tuyệt đối không được để xảy ra tình trạng thiếu nhiên liệu (than, khí, dầu), bất khả dụng đối với các nhà máy nhiệt điện và thiếu hụt nước các hỗ thủy điện theo quy trình vận hành hồ chứa (liên hồ, đơn hồ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(7) Chủ động phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các khách hàng sử dụng điện triển khai thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm điện.
4. Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp- Năng lượng quốc gia Việt Nam:
(1) Phối hợp chặt chẽ với Chủ mỏ, Chủ đầu tư các nhà máy điện khí và EVN triển khai chủ động các giải pháp trong quá trình thực hiện phương án cung cấp, ưu tiên cung cấp khi cho sản xuất điện đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện, trong trường hợp cần thiết, bảo đảm hiệu quả tối ưu của chuỗi khi - điện và lợi ích quốc gia, tiếp tục thực hiện các đồng bộ các giải pháp bảo đảm cung cấp khi cho phát điện tại Chị thị 05/CT-TTg năm 2024 về việc đảm bảo cung ứng điện, cung cấp than, khi cho sản xuất điện trong thời gian tới.
(2) Tăng cường công tác phối hợp hiệu quả với các đơn vị có liên quan, tổ chức thực hiện nghiêm và hiệu quả các cam kết tại hợp đồng/thỏa thuận thương mại mua bán, cung cấp nhiên liệu đã ký kết.
(3) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành Tổng công ty Điện lực Dầu khi Việt Nam, Chi nhánh Phát điện Dầu khí và các nhà máy điện thuộc phạm vi quản lý về công tác chuẩn bị nhiên liệu và bảo dưỡng sửa chữa các tổ máy phát điện, khắc phục kịp thời sự cố tổ máy phát điện (nếu có), bảo đảm vận hành an toàn, liên tục, tin cậy.
(5) Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và Tư lệnh Binh đoàn 19 (Tổng công ty Đông Bắc).
(1) Xây dựng sẵn sàng kịch bản ứng phó, kiểm soát các tình huống thời tiết cực đoan có thể xảy ra để đảm bảo luôn cung ứng đủ, ổn định, liên tục than cho sản xuất điện theo cam kết tại Hợp đồng mua bán than đã ký và chịu trách nhiệm toàn diện nếu không cung cấp đủ than theo cam kết đã ký dẫn tới thiếu than cho sản xuất điện.
(2) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành Tổng công ty Điện lực - TKV và các nhà máy điện thuộc phạm vi quản lý về công tác chuẩn bị nhiên liệu và bảo dưỡng sửa chữa, khắc phục kịp thời sự cố tổ máy phát điện (nếu có), bảo đảm vận hành an toàn, liên tục, tin cậy,
(6) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
(1) Tập trung thúc đẩy việc triển khai, có giải pháp khả thi bảo đảm kiểm soát tiến độ đầu tư các dự án nguồn điện, lưới điện có yêu cầu tiến độ vận hành trong năm 2026, nhất là các dự án nguồn điện có quy mô công suất lớn, nguồn điện nền, các dự án lưới điện truyền tải, giải tỏa công suất.
(2) Giám sát thực hiện các dự án đầu tư đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, xử lý nghiêm theo quy định chủ đầu tư các dự án nhà máy điện chậm trễ, không chịu triển khai dự án theo chủ trương đầu tư được duyệt.
(3) Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với Công ty điện lực tại địa phương làm việc với khách hàng sử dụng điện, đặc biệt là các khách hàng sử dụng diện lớn để triển khai hiệu quả các chương trình quản lý nhu cầu phụ tải điện, chương trình điều chinh phụ tải điện; tiếp tục quan tâm, đẩy mạnh chuyển dịch phụ tải và chuẩn bị các phương án điều hòa điều tiết phụ tải, huy động diesel khách hàng để ứng phó khi cần thiết góp phần bảo đảm đáp ứng nhu cầu phụ tải trong các ngày cực đoan giai đoạn cao điểm mùa khô năm 2026.
(4) Phân công một đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo các cơ quan, đơn vị của tỉnh phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ EVN và Chủ đầu tư các dự án nhà máy điện kịp thời bàn giao mặt bằng, bảo đảm tiến độ, an ninh, an toàn cho công tác thi công của chủ đầu tư, nhà thầu và giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công các dự án.
(7) Chủ đầu tư các dự án, công trình điện:
(1) Đối với dự án, công trình điện đang triển khai: tập trung nguồn lực, nỗ lực, quyết tâm cao nhất hoàn thành dự án, công trình có kế hoạch vận hành trong năm 2026; kịp thời đề xuất, báo cáo UBND cấp tỉnh, Bộ, ngành có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện dự án.
(2) Đối với dự án, công trình điện đã vận hành: chủ động xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, vận hành, phòng chống thiên tai, bảo đảm đáp ứng cao nhất khả năng sẵn sàng vận hành an toàn, tin cậy theo yêu cầu của hệ thống điện.
Trên đây là "Toàn văn Chỉ thị 01/CT-TTg về bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất kinh doanh và đời sống năm 2026 ra sao?"

Toàn văn Chỉ thị 01/CT-TTg về bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất kinh doanh và đời sống năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực thuộc về những chủ thể nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Điện lực 2024 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực trong phạm vi cả nước.
- Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điện lực.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương trong việc thực hiện quản lý nhà nước về điện lực theo quy định của Luật Điện lực 2024 và phân công của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về điện lực tại địa phương.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?
Căn cứ Điều 9 Luật Điện lực 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện như sau:
- Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật này.
- Trộm cắp điện.
- Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.
- Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.
- Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.
- Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.
- Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
- Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật Điện lực 2024.
- Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.
- Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện.
- Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];