TOÀN BỘ bậc lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT theo vị trí việc làm tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP?
TOÀN BỘ: Bảng LƯƠNG VIÊN CHỨC theo 5 BẬC NGHỀ NGHIỆP Nghị định 232/2026/NĐ-CP
Ngày 26/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức
Tại Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP có nêu rõ như sau:
Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức 2025 được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:
- Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;
- Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;
- Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;
- Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);
- Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).
Đồng thời theo mục V Phụ lục I danh mục vị trí việc làm viên chức quản lý của Nghị định 232/2026/NĐ-CP có nêu rõ danh mục vị trí việc làm viên chức ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo như sau:
TT | Tên vị trí việc làm | Bậc nghề nghiệp sử dụng |
1 | Giáo viên mầm non | Bậc 2 đến bậc 4 |
2 | Giáo viên tiểu học | Bậc 3 đến bậc 4 |
3 | Giáo viên trung học cơ sở | Bậc 3 đến bậc 4 |
4 | Giáo viên trung học phổ thông | Bậc 3 đến bậc 4 |
Như vậy, trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, bậc lương giáo viên sẽ được xếp như sau:
GIÁO VIÊN MẦM NON
Bậc nghề nghiệp sử dụng | Bậc lương | Hệ số |
Bậc 2 | Bậc 1 | 2,10 |
Bậc 2 | 2,41 | |
Bậc 3 | 2,72 | |
Bậc 4 | 3,03 | |
Bậc 5 | 3,34 | |
Bậc 6 | 3,65 | |
Bậc 7 | 3,96 | |
Bậc 8 | 4,27 | |
Bậc 9 | 4,58 | |
Bậc 10 | 4,89 | |
Bậc 3 | Bậc 1 | 2,34 |
Bậc 2 | 2,67 | |
Bậc 3 | 3,00 | |
Bậc 4 | 3,33 | |
Bậc 5 | 3,66 | |
Bậc 6 | 3,99 | |
Bậc 7 | 4,32 | |
Bậc 8 | 4,65 | |
Bậc 9 | 4,98 | |
Bậc 4 | Bậc 1 | 4,40 |
Bậc 2 | 4,74 | |
Bậc 3 | 5,08 | |
Bậc 4 | 5,42 | |
Bậc 5 | 5,76 | |
Bậc 6 | 6,10 | |
Bậc 7 | 6,44 | |
Bậc 8 | 6,78 |
Như vậy đối với giáo viên mầm non, bậc lương theo vị trí việc làm tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP:
- Tương tự với hạng nghề nghiệp vẫn sử dụng 3 bậc nghề nghiệp sử dụng để xếp lương.
- Tuy nhiên, có điểm khác biệt là bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) thay vì như trước Nghị định 232/2026/NĐ-CP hạng 1 áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm A2.2
Trước Nghị định 232/2026/NĐ-CP lương giáo viên mầm non được xếp như sau: - Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; - Hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. |
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, THCS, THPT
Bậc nghề nghiệp sử dụng | Bậc lương | Hệ số |
Bậc 3 | Bậc 1 | 2,34 |
Bậc 2 | 2,67 | |
Bậc 3 | 3,00 | |
Bậc 4 | 3,33 | |
Bậc 5 | 3,66 | |
Bậc 6 | 3,99 | |
Bậc 7 | 4,32 | |
Bậc 8 | 4,65 | |
Bậc 9 | 4,98 | |
Bậc 4 | Bậc 1 | 4,40 |
Bậc 2 | 4,74 | |
Bậc 3 | 5,08 | |
Bậc 4 | 5,42 | |
Bậc 5 | 5,76 | |
Bậc 6 | 6,10 | |
Bậc 7 | 6,44 | |
Bậc 8 | 6,78 |
=> Như vậy đối với giáo viên tiểu học, THCS, THPT, bậc lương theo vị trí việc làm tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP:
- Chỉ còn sử dụng 2 bậc nghề nghiệp sử dụng để xếp lương là bậc 3 đến bậc 4, trong đó, bậc 3 áp dụng loại A1 và bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)
Trước Nghị định 232/2026/NĐ-CP - Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; - Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. |

TOÀN BỘ bậc lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS, THPT theo vị trí việc làm tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP?
Lộ trình chuyển XẾP LƯƠNG theo BẬC NGHỀ NGHIỆP Nghị định 232/2026/NĐ-CP
Theo Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, việc chuyển sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được thực hiện theo lộ trình sau:
Từ ngày 01/7/2026
- Nghị định 232/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành.
Chậm nhất đến ngày 01/7/2027
Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải hoàn thành các công việc sau:
- Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong ĐVSNCL thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.
- Bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2026 trở đi nhưng đơn vị sự nghiệp chưa được phê duyệt vị trí việc làm thì chậm nhất đến ngày 01/7/2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định.
Sau khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này thì thực hiện chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
Tóm lại, lộ trình chuyển xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm có thể hiểu như sau:
Từ 01/7/2026, Nghị định 232/2026/NĐ-CP bắt đầu được áp dụng. Đến chậm nhất ngày 01/7/2027, các cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo quy định mới. Sau khi vị trí việc làm được phê duyệt, viên chức sẽ được chuyển từ chức danh nghề nghiệp hiện đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, đồng thời thực hiện chuyển xếp lương theo quy định. |
Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 232/2026/NĐ-CP có nêu rõ tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
- Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 5 thì tỷ lệ ở bậc 5 không vượt quá 30% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
+ Tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần nhất với bậc 5 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
+ Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.
- Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 4 thì tỷ lệ ở bậc 4 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.
- Trường hợp vị trí việc làm chỉ xác định sử dụng 2 bậc nghề nghiệp thì tỷ lệ ở bậc cao hơn không vượt quá 50% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];