Tiền lương trả cho NLĐ sau thời gian nghỉ việc bị khấu trừ thuế TNCN 10% hay lũy tiến từng phần?
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định cụ thể như sau:
Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khẩu trừ thuế
Khẩu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trước khi trả cho cá nhân.
Bên cạnh đó theo Công văn 146/HUE-QLDN năm 2026 TẢI VỀ về khấu trừ thuế TNCN khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Theo đó, tiền lương trả cho NLĐ sau thời gian nghỉ việc bị khấu trừ thuế TNCN như sau:
Trường hợp Công ty chi trả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công cho thời gian trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiền từng phần.
Trường hợp Công ty chi trả các khoản lợi ích và các khoản thanh toán khác có tính chất tiền lương tiền công cho người lao động (ký hợp đồng lao động với Công ty từ 03 tháng trở lên) sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập trước khi trả cho người lao động (trừ các khoản thu nhập được trừ khi tính thuế TNCN, thu nhập được miễn thuế TNCN).

Tiền lương trả cho NLĐ sau thời gian nghỉ việc bị khấu trừ thuế TNCN 10% hay lũy tiến từng phần? (Hình từ Internet)
File Văn bản hợp nhất Thuế TNCN, thuế TTĐB, thuế TNDN năm 2026? Tải về trọn bộ file ở đâu?
(1) Ngày 20/5/2026, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp số 113/VBHN-VPQH năm 2026.
TẢI VỀ Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
(2) Ngày 20/05/2026, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 111/VBHN-VPQH năm 2026.
TẢI VỀ Văn bản hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
(3) Ngày 20/5/2026, Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân 2026 số 112/VBHN-VPQH.
Tải về Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân 2026 số 112/VBHN-VPQH
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào?
Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];