Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 tại Hướng dẫn 286-HD/HNDTW ra sao?

Nguyễn Văn Phú 186 lượt xem
15:53 | 02/04/2026
Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 tại Hướng dẫn 286-HD/HNDTW ra sao?
Nội dung chính
  1. Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 tại Hướng dẫn 286-HD/HNDTW ra sao?
  2. Căn cứ tiến hành lập quy hoạch đô thị và nông thôn ra sao?
  3. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn từ đâu?

Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 tại Hướng dẫn 286-HD/HNDTW ra sao?

Dưới đây là nội dung "Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 tại Hướng dẫn 286-HD/HNDTW ra sao?" như sau:

Ngày 24/3/2026, Ban chấp hành Trung ương Hội nông dân Việt Nam đã có Hướng dẫn 286-HD/HNDTW năm 2026 thực hiện nội dung Tiêu chí “3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định” thuộc Tiêu chí “3. Phát triển kinh tế nông thôn” trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030

>>> TẢI VỀ Hướng dẫn 286-HD/HNDTW năm 2026

Theo đó, tại Mục 4 Phần III Hướng dẫn 286-HD/HNDTW năm 2026 nêu rõ các bước thực hiện đánh giá tiêu chí 3.8 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 như sau:

(1) Bước 1: Rà soát, phân loại và đăng ký đạt danh hiệu hộ sân xuất, kinh doanh giỏi các cấp

- Hội Nông dân xã rà soát, lập danh sách hộ nông dân, hộ hội viên nông dân trên địa bàn xã.

- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tổ chức cho các hộ hội viên nông dân đăng ký phấn đấu đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp.

- Lập danh sách, thống kê số hộ hội viên nông dân đăng ký đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở trong năm trên địa bàn xã.

- Thời gian thực hiện: Quý I hằng năm.

(2) Bước 2: Bình xét, công nhận danh hiệu hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở

- Hằng năm, Hội Nông dân xã tiến hành bình xét, ban hành Quyết định công nhận danh hiệu hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở trên địa bàn theo quy định tại Quyết định 181-QĐ/HNDTW năm 2024 và Quyết định 2103-QĐ/HNDTW năm 2025 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 hằng năm.

(3) Bước 3: Xác định tỷ lệ theo tiêu chí 3.8

- Hội Nông dân xã thực hiện các nội dung sau:

+ Tổng hợp danh sách các hộ được công nhận đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở trong năm (theo Mẫu số 01 trong phụ lục kèm theo).

+ Xác định tỷ lệ hộ nông dân đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở so với tổng số hộ hội viên nông dân đăng ký đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi của xã (theo khoản 3 Mục III của Hướng dẫn).

+ Đối chiếu, so sánh tỷ lệ hộ nông dân đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi của xã so với yêu cầu chỉ tiêu theo nhóm xã (theo khoản 1 Mục III của Hướng dẫn) để xác định xã đạt hoặc không đạt tiêu chí 3.8.

- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 20 tháng 11 hằng năm.

(4) Bước 4: Công nhận tiêu chí 3.8

- Hội Nông dân xã tổng hợp, báo cáo kết quả và đề nghị Hội Nông dân tỉnh/thành phố công nhận kết quả xác định tỷ lệ hộ nông dân đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi trên địa bàn xã (theo Mẫu số 02 trong phụ lục kèm theo).

Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.

- Hội Nông dân tỉnh/thành phố thẩm định, công nhận kết quả tỷ lệ hộ nông dân đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi của xã bảo đảm đủ điều kiện đạt tiêu chí 3.8, gửi văn bản kết quả thẩm định cho Hội Nông dân xã (theo Mẫu số 03 trong phụ lục kèm theo).

+ Nội dung thẩm định gồm: Quy trình thực hiện, việc tuân thủ các quy định của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (căn cứ Quyết định 181-QĐ/HNDTW năm 2024, Quyết định 2103-QĐ/HNDTW năm 2025 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam), của địa phương (nếu có), xác minh kết quả bình xét, đánh giá các hộ nông dân theo danh sách (tùy theo điều kiện thực tế để tiển hành xác minh, thẩm định kết quả đánh giá theo toàn bộ danh sách các hộ hoặc xác minh ngẫu nhiên một số hộ nhưng phải đảm bảo tính khách quan, đại diện).

+ Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.

- Hội Nông dân xã lập báo cáo, gửi hồ sơ kết quả xác định, đánh giá tiêu chí 3.8 về Ủy ban nhân dân xã để tổng hợp vào Hồ sơ công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo Mẫu số 04 trong phụ lục kèm theo).

Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 tại Hướng dẫn 286-HD/HNDTW ra sao?

Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 tại Hướng dẫn 286-HD/HNDTW ra sao? (Hình từ Internet)

Căn cứ tiến hành lập quy hoạch đô thị và nông thôn ra sao?

Căn cứ Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025, và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025) quy định căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

(1) Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:

- Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;

- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;

- Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;

- Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.

(2) Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ quy định tại (1) và các quy định sau đây:

- Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

- Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;

- Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.

(3) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và căn cứ vào quy hoạch chung thành phố, quy hoạch tỉnh.

Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn từ đâu?

Căn cứ Điều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

(1) Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(2) Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

- Kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước;

- Kinh phí của tổ chức được lựa chọn làm chủ đầu tư;

- Nguồn kinh phí hợp pháp khác.

(3) Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được sử dụng đối với các công việc sau đây:

- Khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Lập và điều chỉnh, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Công bố, công khai quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Lập báo cáo rà soát quy hoạch; tổ chức đấu thầu; tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch;

- Xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Công việc khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

(4) Việc quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự toán kinh phí hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều 10 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.

(5) Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất