Thông tư liên tịch 02/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành ra sao?
Ngày 23/9/2025, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định một số thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành.

>>> Tải về Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP
Theo đó, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP được quy định cụ thể như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định một số thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP áp dụng đối với:
(i) Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp (sau đây gọi là Tòa án);
(ii) Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp (sau đây gọi là Viện kiểm sát);
(iii) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam Công an cấp tỉnh;
(iv) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam cấp quân khu;
(v) Người bị kết án tử hình;
(vi) Người có thẩm quyền của các cơ quan quy định tại (i), (ii), (iii) và (iv);
(vii) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Thông tư liên tịch 02/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành ra sao? (Hình từ Internet)
Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP quy định thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước như sau:
(1) Hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày nhận được ý kiến của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao mà Chủ tịch nước không có quyết định ân giảm thì Văn phòng Chủ tịch nước ra ngay văn bản Thông bảo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước.
(2) Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước được gửi cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm, cơ sở giam giữ người bị kết án tử hình và người bị kết án tử hình.
(3) Ngay sau khi nhận được Thông báo về việc không có quyết định ân giảm của Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm tổ chức việc thi hành bản án tử hình theo quy định.
Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân như sau:
(1) Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
- Tòa án nhân dân tối cao
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh)
- Tòa án nhân dân khu vực
- Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt)
- Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
(2) Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];