Thông tin mới về ngưỡng chịu thuế đối với HKD, CNKD theo Luật sửa đổi 4 Luật về thuế ra sao?

17:40 | 16/05/2026
Ngày 24/4/2026, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nội dung chính
  1. Thông tin mới về ngưỡng chịu thuế đối với HKD, CNKD theo Luật sửa đổi 4 Luật về thuế ra sao?
  2. Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 (Luật số 09/2026/QH16)?
  3. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ được quy định thế nào?

Thông tin mới về ngưỡng chịu thuế đối với HKD, CNKD theo Luật sửa đổi 4 Luật về thuế ra sao?

Ngày 24/4/2026, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026

Căn cứ tại Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 quy định:

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế thu nhập cá nhân
“1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.

Bên cạnh đó, tại Điều 2 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng
“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.”.

Theo đó, nhằm hỗ trợ hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời bảo đảm công bằng trong chính sách thuế thu nhập giữa hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp quy mô nhỏ, khuyến khích hộ, cá nhân chuyển lên doanh nghiệp;

Trên cơ sở đánh giá tác động (cân đối giữa tác động giảm thu ngân sách với việc tạo điều kiện để hộ kinh doanh có nguồn lực để phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định tâm lý xã hội), Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 đã sửa đổi theo hướng không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT tại Luật.

Bổ sung mức doanh thu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và giao Chính phủ căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách để quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

>> Toàn văn Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB

>> Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB

*Trên đây là thông tin "Thông tin mới về ngưỡng chịu thuế đối với HKD, CNKD theo Luật sửa đổi 4 Luật về thuế ra sao?".

Thông tin mới về ngưỡng chịu thuế đối với HKD, CNKD theo Luật sửa đổi 4 Luật về thuế ra sao?

Thông tin mới về ngưỡng chịu thuế đối với HKD, CNKD theo Luật sửa đổi 4 Luật về thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 (Luật số 09/2026/QH16)?

Dưới đây là tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 (Luật số 09/2026/QH16):

(1) Không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng

Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo hướng không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Đồng thời, tại Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 theo hướng không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế giá trị gia tăng, cụ thể là:

Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Trước đây, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế giá trị giá tăng 2024 được sửa đổi bổ sung năm 2025 quy định cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng

(2) Bổ sung mức doanh thu miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại Điều 3 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 Luật Thu nhập của doanh nghiệp 2025 rằng tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

(3) Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất hiện hành với xe gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin

Điều 4 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 Sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần 1 của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ được quy định thế nào?

Căn cứ theo tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT hàng hóa dịch vụ như sau:

Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất