Thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư khóa 28 lần 2 năm 2026 theo Thông báo 1318/TB-HVTP?

Đinh Thị Mai Linh 732 lượt xem
07:58 | 01/07/2026
Ngày 30/6/2026, Học viện Tư pháp ban hành Thông báo 1318/TB-HVTP về việc thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư khóa 28 lần 2 năm 2026 tại TP Hà Nội và TPHCM.
Nội dung chính
  1. Thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư khóa 28 lần 2 năm 2026 theo Thông báo 1318/TB-HVTP?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư
  3. Từ 01/10/2026, CBCCVC, sĩ quan Quân đội, sĩ quan Công an có thể là luật sư công theo Nghị quyết 24/2026/QH16?

Thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư khóa 28 lần 2 năm 2026 theo Thông báo 1318/TB-HVTP?

Ngày 30/6/2026, Học viện Tư pháp ban hành Thông báo 1318/TB-HVTP về việc thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư khóa 28 lần 2 năm 2026 tại TP Hà Nội và TPHCM.

>>> Tải về Toàn văn Thông báo 1318/TB-HVTP năm 2026

Theo đó, kế hoạch tuyển sinh Lớp đào tạo nghề luật sư khoá 28 lần 2 năm 2026 tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể được nêu tại Thông báo 1318/TB-HVTP như sau:

(1) Chương trình đào tạo

- Tên chương trình: Chương trình chi tiết đào tạo nghề luật sư ban hành kèm theo Quyết định số 79/QĐ-HVTP ngày 27 tháng 01 năm 2023 của Giám đốc Học viện Tư pháp.

- Hình thức đào tạo: Đào tạo theo tín chỉ (36 tín chỉ).

- Thời gian đào tạo: 12 tháng (chưa bao gồm nghỉ hè, Lễ, Tết).

- Văn bằng tốt nghiệp: Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

- Địa điểm đào tạo

+ Tại TP. Hà Nội: Học viện Tư Pháp, phố Trần Vỹ, phường Phú Diễn, thành phố Hà Nội.

+ Tại TP. Hồ Chí Minh: Cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh - Số 821 Kha Vạn Cân, Khu phố 56, phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh.

(2) Điều kiện dự tuyển Người tham gia dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện tuyển sinh theo quy định của Chương trình đào tạo nghề luật sư, quy định của Quy chế tuyển sinh, tổ chức đào tạo và công tác học viên của Học viện Tư pháp và quy định của pháp luật, cụ thể:

- Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có lập trường chính trị vững vàng và có tư cách đạo đức tốt;

- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không phải là người đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; không phải là người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên. Trường hợp tốt nghiệp ở nước ngoài thì phải có văn bản công nhận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp không phải công nhận văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định của pháp luật;

- Nộp đúng hạn, đầy đủ hồ sơ đăng kí dự tuyển và lệ phí tuyển sinh.

(3) Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển

...

Xem chi tiết tại Thông báo 1318/TB-HVTP năm 2026.

*Trên đây là thông tin về "Thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư khóa 28 lần 2 năm 2026 theo Thông báo 1318/TB-HVTP?".

Thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư khóa 28 lần 2 năm 2026 theo Thông báo 1318/TB-HVTP? (Hình ảnh từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư

Căn cứ theo Điều 9 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư như sau:

- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

Từ 01/10/2026, CBCCVC, sĩ quan Quân đội, sĩ quan Công an có thể là luật sư công theo Nghị quyết 24/2026/QH16?

Tiêu chuẩn của luật sư công được quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn của luật sư công
1. Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
b) Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
c) Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;
d) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Theo đó, từ 01/10/2026, CBCCVC, sĩ quan Quân đội, sĩ quan Công an có thể là luật sư công khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;

- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006 ;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất