Tên tiếng anh của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Từ viết tắt của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?
Căn cứ Mục 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch tên tiếng anh của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, từ viết tắt của Bộ Dân tộc và Tôn giáo áp dụng từ ngày 15/8/2026 như sau:
Tiếng Việt | Tiếng Anh | Viết tắt tiếng Anh (nếu có) |
... | ... | ... |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo | Ministry of Ethnic and Religious Affairs | MERA |
... | ... | ... |
Như vậy, tên tiếng anh của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là Ministry of Ethnic and Religious Affairs, viết tắt là MERA.
*Trên đây là thông tin tên tiếng anh của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì, từ viết tắt của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì!

Tên tiếng anh của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Từ viết tắt của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? (Hình ảnh Internet)
Cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo như sau:
(1) Vụ Kế hoạch - Tài chính.
(2) Vụ Tổ chức cán bộ.
(3) Vụ Pháp chế.
(4) Vụ Hợp tác quốc tế.
(5) Vụ Tuyên truyền công tác dân tộc, tôn giáo.
(6) Văn phòng.
(7) Ban Tôn giáo Chính phủ.
(8) Cục Chiến lược và Chính sách dân tộc.
(9) Trung tâm Chuyển đổi số.
(10) Học viện Dân tộc và Tôn giáo.
(11) Báo VietNamnet.
(12) Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc và Tôn giáo.
Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 3 Nghị định 297/2026/NĐ-CP là tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện chức năng quản lý nhà nước và công tác quản trị nội bộ; các đơn vị quy định từ khoản 9 đến khoản 12 Điều 3 Nghị định 297/2026/NĐ-CP là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ (trong đó quy định Vụ Tuyên truyền công tác dân tộc, tôn giáo có 02 bộ phận đóng trụ sở tại tỉnh Đắk Lắk và thành phố Cần Thơ); trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc bộ theo quy định.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về công tác dân tộc ra sao?
Căn cứ khoản 6 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về công tác dân tộc như sau:
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực, thu hút, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chính sách nâng cao dân trí, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số, chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc; chính sách để đồng bào dân tộc thực hiện quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa của dân tộc mình; chính sách đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo đáp ứng công tác giáo dục, đào tạo cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển, danh mục phân định các tỉnh, xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; tiêu chí xác định các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
- Phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan trong việc lập kế hoạch phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn lực khác cho các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đề xuất và tham gia thẩm định các chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý đối với các trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác khi được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu, tổng hợp về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];