Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2026 theo Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026 ra sao?

Phạm Thị Hồng 251 lượt xem
09:23 | 10/03/2026
Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2026 theo Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2026 theo Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026 ra sao?
  2. Những việc viên chức không được làm từ 1/7/2026 theo Luật Viên chức 2025 là gì? Tải về Luật Viên chức 2025?
  3. Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển viên chức mới nhất 2026?

Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2026 theo Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026 ra sao?

Ngày 05/3/2026, Hội đồng tuyển dụng viên chức Phú Thọ đã có Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026 về Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2025.

TẢI VỀ Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026

Theo đó, tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2026 đối với Giáo viên Mầm non, cụ thể như sau:

(1) Hiểu biết chung về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ Tài liệu, nội dung ôn tập:

Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường mầm non; giới hạn trong các Điều sau:

- Điều 16. Thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục.

- Điều 19. Hoạt động giáo dục.

- Điều 20. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục.

- Điều 27. Nhiệm vụ của giáo viên.

- Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên.

- Điều 31. Hành vi, ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên.

- Điều 36. Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT ngày 13/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Chương trình giáo dục mầm non; giới hạn trong Điều 1, gồm các nội dung sau:

- Phần một. Những vấn đề chung

+ A. Mục tiêu của giáo dục mầm non.

+ C. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non và đánh giá sự phát triển của trẻ.

- Phần hai. Chương trình giáo dục nhà trẻ

+ A. Mục tiêu.

+ E. Các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục.

- Phần ba. Chương trình giáo dục mẫu giáo

+ A. Mục tiêu.

+ E. Các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục.

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập (Được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo); giới hạn trong Điều 3. Giáo viên mầm non hạng III.

(2) Vận dụng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ vào thực tiễn công tác đối với giáo viên mẩm non

Nội dung ôn tập: Xử lý một số tình huống sư phạm trong giáo dục mầm non:

Các tình huống trong tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và trong công tác phối hợp với cha mẹ trẻ em.

*Trên đây là thông tin về "Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2026 theo Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026 ra sao?"

Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2026 theo Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026 ra sao?

Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục Phú Thọ năm 2026 theo Thông báo 36/TB-HĐTD năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Những việc viên chức không được làm từ 1/7/2026 theo Luật Viên chức 2025 là gì? Tải về Luật Viên chức 2025?

Những việc viên chức không được làm từ 1/7/2026 được nêu tại Điều 10 Luật Viên chức 2025, cụ thể như sau:

1. Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.

2. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.

3. Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4. Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.

6. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

7. Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.

Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển viên chức mới nhất 2026?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển viên chức mới nhất 2026 như sau:

Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:

(1) Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:

- Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.

Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì được miễn thi Phần I.

- Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.

Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II.

- Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

(2) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một trong ba hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành hoặc viết.

Trường hợp lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa chọn một trong ba hình thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.

- Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.

- Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.

- Thang điểm (vấn đáp, thực hành, viết): 100 điểm.

- Căn cứ vào nhu cầu và đặc thù của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.

(3) Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ; nếu đạt kết quả thì được coi là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ.

Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với các trường hợp sau:

- Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

- Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.

- Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

- Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất