TẢI FILE Pháp lệnh 03/2026 về trình tự thủ tục đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc?

Nguyễn Văn Phú 291 lượt xem
10:35 | 21/07/2026
Ủy ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16 về trình tự, thủ tục để Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc chính thức có hiệu lực từ 1/8/2026.
Nội dung chính
  1. TẢI FILE Pháp lệnh 03/2026 về trình tự thủ tục đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc?
  2. Thẩm quyền xem xét, quyết định người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc từ 1/8/2026?
  3. Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc từ 1/8/2026?
  4. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý như thế nào?

TẢI FILE Pháp lệnh 03/2026 về trình tự thủ tục đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc?

Ngày 8/7/2026, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16 về trình tự, thủ tục để Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc.

>>> TẢI FILE Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16 <<

*Lưu ý: Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16 có hiệu lực từ 01/8/2026.

TẢI FILE Pháp lệnh 03/2026 về trình tự thủ tục đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc?

TẢI FILE Pháp lệnh 03/2026 về trình tự thủ tục đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc?

Thẩm quyền xem xét, quyết định người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc từ 1/8/2026?

Tại Điều 3 Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16 quy định về thẩm quyền xem xét, quyết định người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc từ 1/8/2026 như sau:

(1) Tòa án nhân dân khu vực nơi có trụ sở Công an cấp xã mà Trưởng Công an cấp xã đó đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa người bị đề nghị đi cai nghiện bắt buộc.Tải file Pháp lệnh 03 2026 UBTVQH16

(2) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền xét lại quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

Theo đó, tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố là cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc từ 1/8/2026.

Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc từ 1/8/2026?

Tại Điều 2 Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16 quy định về nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc từ 1/8/2026 như sau:

(1) Chỉ xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi (sau đây gọi là người bị đề nghị) khi thuộc một trong các trường hợp bị đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

(2) Việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người bị đề nghị; bảo đảm thủ tục thân thiện, phù hợp với tâm lý, giới, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người bị đề nghị.Tải file Pháp lệnh 03 2026 UBTVQH16

(3) Bảo đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của người bị đề nghị.

(4) Bảo đảm quyền của người bị đề nghị được tham gia, trình bày ý kiến trước Tòa án, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

(5) Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.

Trường hợp người bị đề nghị không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư; Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.Tải file Pháp lệnh 03 2026 UBTVQH16

Tòa án bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.

(6) Việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc do một Thẩm phán thực hiện. Khi xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.

(7) Bảo đảm việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc được tiến hành nhanh chóng, kịp thời.

(8) Tiếng nói, chữ viết dùng trong việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tại Tòa án là tiếng Việt.

Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và phải có người phiên dịch.

(9) Bảo đảm quyền được xem xét theo hai cấp trong việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý như thế nào?

Căn cứ Điều 59 Nghị định 163/2026/NĐ-CP quy định quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý (áp dụng từ ngày 01/7/2026) như sau:

(1) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nếu người sử dụng trái phép chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại Điều 55 Nghị định 163/2026/NĐ-CP thì Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý mà tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Phòng, chống ma túy 2025 thì trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi phát hiện hoặc nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định quản lý mới.

(2) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP, trong đó nêu rõ:

- Tóm tắt hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy trong cơ thể; kết quả xác định tình trạng nghiện là không nghiện (nếu có);

- Phân công cán bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý cư trú; triệu tập; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy;

- Phân công Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy do cán bộ Công an cấp xã làm Tổ trưởng chịu trách nhiệm chung; đại diện thôn/bản/tổ dân phố làm Tổ phó thực hiện động viên, giáo dục; đại diện gia đình của người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người uy tín trong dòng họ hỗ trợ về tinh thần, đại diện tổ chức chính trị - xã hội (căn cứ vào nhân thân của người sử dụng trái phép chất ma túy) và nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn tâm lý, việc làm cho người bị quản lý.

(3) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được lưu tại hồ sơ quản lý, gửi cho người bị quản lý, các thành viên Tổ quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý.

(4) Hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm các tài liệu sau đây:

- Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP;

- Bản tóm tắt lý lịch người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP; kết quả xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy;

- Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP; tài liệu, biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

- Tài liệu về những lần sử dụng trái phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện (nếu có);

- Bản tường trình của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 163/2026/NĐ-CP;

- Kết quả xác định tình trạng nghiện (nếu có);

- Các tài liệu khác thể hiện hoạt động quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý.

*Lưu ý: Nghị định 163/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Bài viết mới nhất