So sánh bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa?
Bảng so sánh bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa (tham khảo) như sau:
Giống nhau:
Đều là những người làm việc trực tiếp tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế.
Khác nhau:
So sánh | Bác sĩ nội trú | Bác sĩ chuyên khoa |
Khái niệm, định nghĩa | Là loại hình đào tạo sau đại học đặc thù của ngành y tế, nhằm mục đích đào tạo các bác sĩ chuyên khoa có kiến thức khoa học cơ bản vững, kiến thức chuyên ngành hệ thống, kỹ năng thực hành cao, chủ động giải quyết thành thạo những vấn đề chuyên môn cơ bản thuộc chuyên ngành đào tạo. Là một trong những phương thức đào tạo những chuyên gia giỏi, nhân tài trẻ của ngành y tế áp dụng cho các chuyên ngành lâm sàng, cận lâm sàng và y học dự phòng. (Điều 1 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BYT) | Thuộc các ngành Y khoa, ngành Răng Hàm Mặt, ngành Y học cổ truyền, ngành Y học dự phòng (điểm a khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe) Các văn bằng chuyên khoa trong lĩnh vực y tế gồm: - Bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp I - Bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp II - Bằng tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện Trong văn bằng có ghi rõ chuyên ngành đào tạo, phương thức đào tạo, xếp loại kết quả học tập của người được cấp bằng. (Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 4306/2003/QĐ-BYT) |
Hình thức đào tạo | Đào tạo BSNT chỉ có một hình thức đào tạo chính quy tập trung, thời gian đào tạo là 3 năm, học viên phải thường trú tại bệnh viện hoặc cơ sở thực hành khác phù hợp với yêu cầu của từng chuyên ngành để học tập, làm việc thường xuyên (trừ những buổi học tại trường do nhà trường quy định). (Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BYT) | - Chính quy hoặc vừa làm vừa học. - Khối lượng học tập tối thiểu trong đào tạo để cấp văn bằng chuyên khoa: Người đã có bằng bác sĩ, hoàn thành chương trình đào tạo chuyên khoa, có khối lượng học tập tối thiểu 90 tín chỉ tương đương với ít nhất 03 năm học và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra tương đương bậc 8 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam. (Điều 7 Dự thảo Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe) |
Đối tượng đào tạo | Chỉ dành cho các bác sĩ vừa mới tốt nghiệp hệ chính quy các chuyên ngành y ở một trường đại học y, đại học y - dược hoặc các cơ sở đào tạo khác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có nguyện vọng được học BSNT, tự nguyện làm đơn xin dự thi và chỉ được dự thi một lần ngay sau khi tốt nghiệp đại học. Người nước ngoài muốn học bác sĩ nội trú phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BYT và phải được Bộ Ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam giới thiệu. (Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BYT) | Đối tượng đào tạo bác sĩ chuyên khoa: - Người đã có bằng bác sĩ y khoa hoặc bác sĩ đa khoa; - Người đã có bằng bác sĩ răng hàm mặt; - Người đã có bằng bác sĩ y học cổ truyền; - Người đã có bằng bác sĩ y học dự phòng. (Khoản 1 Điều 11 Dự thảo Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe) |
Hình thức tuyển sinh | Thi tuyển - Việc thi tuyển thực hiện theo đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. - Trường đại học được phép đào tạo BSNT xây dựng chỉ tiêu cho từng chuyên ngành, kế hoạch thi tuyển, các môn thi, báo cáo Bộ Y tế và công bố rộng rãi ít nhất 3 tháng trước ngày thi. - Mỗi năm chỉ tổ chức thi tuyển một lần. (Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BYT) | - Tuyển sinh đào tạo để cấp văn bằng chuyên khoa được thực hiện theo hình thức sau đây: + Thi tuyển; + Xét tuyển; + Kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển. - Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết Điều này. (Điều 13 Dự thảo Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe) |
Lưu ý:
Đối với bác sĩ chuyên khoa, việc so sánh được tham khảo dựa trên Dự thảo Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe do hiện nay chưa có quy định cụ thể >> Xem chi tiết tải về
* Dự thảo này chưa được thông qua.
=> Bảng so sánh nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Ngoài ra, tại tiểu mục 1.1 Mục 1 Công văn 622/BYT-K2ĐT năm 2020 hướng dẫn tuyển sinh và đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II, chuyên khoa III, bác sĩ nội trú năm 2020 hướng dẫn về đối tượng tuyển sinh như sau: (i) Áp dụng chung cho tuyển sinh CKI, CKII và BSNT: không giới hạn tuổi của thí sinh dự thi. (ii) Áp dụng đối với tuyển sinh CKI: - Thí sinh chỉ đăng ký dự thi ngành/chuyên ngành tương ứng với ngành được đào tạo ở trình độ đại học, không yêu cầu có chứng chỉ chuyên khoa định hướng trước khi dự thi. Riêng đối với những bác sỹ làm việc liên tục trong chuyên ngành đăng ký dự thi từ trước ngày 01/01/2012 (ngày Thông tư 41/2011/TT-BYT có hiệu lực) cho đến ngày đăng ký dự thi thì được dự thi chuyên ngành đang làm việc. Đối với bác sỹ y học dự phòng tốt nghiệp sau ngày 01/01/2012 đã được cấp chứng chỉ hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn là được khám, phát hiện và xử trí các bệnh thông thường; xử trí ban đầu một số trường hợp cấp cứu tại cộng đồng thì được đăng ký dự thi chuyên khoa cấp I chuyên ngành Y học gia đình. - Về thâm niên chuyên môn để dự thi: Đối với các lĩnh vực yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề (theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh): thí sinh chỉ được dự thi sau khi có chứng chỉ hành nghề. Đối với trường hợp đăng ký dự thi chuyên ngành khác với phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề đã được cấp thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về thâm niên công tác tối thiểu 12 tháng trong chuyên ngành đăng ký dự thi. - Các đối tượng khác: Theo quy định hiện hành. (iii) Áp dụng đối với tuyển sinh CKII: - Thí sinh có bằng tốt nghiệp CKI hoặc thạc sỹ đăng ký dự thi CKII đúng với ngành/chuyên ngành đã được đào tạo ở trình độ CKI, thạc sỹ hoặc đăng ký dự thi CKII theo nguyên tắc chuyên ngành hẹp (sâu) của ngành tương ứng với ngành đã được đào tạo ở trình độ CKI hoặc thạc sỹ (Ví dụ: thí sinh có bằng CKI Nội được đăng ký dự thi CKII Nội Tim mạch, Nội Tiêu hóa..., ngược lại thí sinh có bằng tốt nghiệp CKI Nội Tim mạch, hoặc thạc sỹ Nội Tim mạch sẽ không được đăng ký dự thi CKII Nội khoa...). - Về thâm niên chuyên môn để dự thi: sau khi tốt nghiệp CKI hoặc 36 tháng sau khi tốt nghiệp thạc sỹ và có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (đối với các lĩnh vực yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề). |

So sánh bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa? Lương bác sĩ 2025 là bao nhiêu? Thi bác sĩ nội trú gồm những môn nào? (Hình từ Internet)
Lương bác sĩ 2025 là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Theo đó, nếu không có gì thay đổi thì lương bác sĩ 2025 như sau:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định:
Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau:
- Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00;
=> Tức dao động từ 14.508.000 đến 18.720.000 triệu đồng.
- Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78;
=> Tức dao động từ 14.508.000 đến 18.720.000 triệu đồng.
- Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
=> Tức dao động từ 5.475.600 đến 11.653.200 triệu đồng.
- Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
=> Tức dao động từ 4.352.400 đến 9.500.400 triệu đồng.
Lưu ý: Mức lương trên áp dụng đối với khu vực công và không bao gồm thưởng, phụ cấp...
Thi bác sĩ nội trú gồm những môn nào?
Căn cứ theo Điều 8 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BYT quy định thi bác sĩ nội trú gồm những môn sau:
- Môn Khoa học cơ bản;
- Môn Khoa học cơ sở;
- Môn ngoại ngữ trình độ B: thí sinh được chọn một trong các ngoại ngữ: Anh, Đức, Nga, Pháp, Trung văn;
- Môn chuyên ngành: do cơ sở đào tạo quy định, thuộc chương trình đại học.
- Chủ tịch Hội đồng thi quyết định nội dung các môn thi cụ thể, báo cáo Bộ Y tế.
Trên đây là giải đáp thắc mắc về "So sánh bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa? Lương bác sĩ 2025 là bao nhiêu? Thi bác sĩ nội trú gồm những môn nào?"
- So sánh bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa
- Bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa
- Bác sĩ nội trú
- Bác sĩ chuyên khoa
- Lương bác sĩ 2025
- Bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa ai giỏi hơn
- Bác sĩ nội trú và chuyên khoa 1
- Bác sĩ nội trú và chuyên khoa 2
- Bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa khác nhau như thế nào
- Phân biệt bác sĩ nội trú và bác sĩ chuyên khoa
- Lương bác sĩ 2025 là bao nhiêu
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];