Sau sáp nhập tỉnh thành 2025: Còn 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương dự kiến đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Nguyễn Thị Thu Yến 735,431 lượt xem
07:00 | 30/06/2025
Sau sáp nhập tỉnh thành 2025: Còn 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương dự kiến đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Nội dung chính
  1. Sau sáp nhập tỉnh thành 2025 dự kiến còn 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương
  2. 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương sau sáp nhập tỉnh thành 2025 dự kiến đáp ứng tiêu chuẩn gì?
  3. Lộ trình sáp nhập tỉnh thành, sáp nhập xã 2025 mới nhất theo Nghị quyết 74

Sau sáp nhập tỉnh thành 2025 dự kiến còn 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương

>> Danh sách Chủ tịch UBND 23 tỉnh thành mới

>> Danh sách Bí thư 34 tỉnh thành chính thức sau sáp nhập 2025

>> Tra cứu danh sách 3321 xã phường, đặc khu chính thức của 34 tỉnh thành

Theo Kết luận 137-KL/TW năm 2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo thực hiện đúng chủ trương theo Kết luận 130-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp (còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương).

Do đó, dự kiến cả nước sẽ còn 34 tỉnh thành sau sáp nhập gồm: 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 12/04/2025, Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 60-NQ/TW Tải của Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII với 12 nội dung quan trọng; kèm theo nghị quyết là danh sách tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể các tỉnh lỵ.

Theo đó, danh sách 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 dự kiến như sau:

>> Nghị quyết 60-NQ/TW công bố danh sách 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 có tên gọi, trụ sở

STT

TÊN DỰ KIẾN

TỈNH SÁP NHẬP

1

Thành phố Hà Nội

không thay đổi

2

Thành phố Huế

không thay đổi

3

Tỉnh Lai Châu

không thay đổi

4

Tỉnh Điện Biên

không thay đổi

5

Tỉnh Sơn La

không thay đổi

6

Tỉnh Lạng Sơn

không thay đổi

7

Tỉnh Quảng Ninh

không thay đổi

8

Tỉnh Thanh Hoá

không thay đổi

9

Tỉnh Nghệ An

không thay đổi

10

Tỉnh Hà Tĩnh

không thay đổi

11

Tỉnh Cao Bằng

không thay đổi

12

Tỉnh Tuyên Quang

Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang

13

Tỉnh Lào Cai

Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái

14

Tỉnh Thái Nguyên

Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên

15

Tỉnh Phú Thọ

Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình

16

Tỉnh Bắc Ninh

Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang

17

Tỉnh Hưng Yên

Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình

18

Thành phố Hải Phòng

Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng

19

Tỉnh Ninh Bình

Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định

20

Tỉnh Quảng Trị

Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị

21

Thành phố Đà Nẵng

Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng

22

Tỉnh Quảng Ngãi

Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi

23

Tỉnh Gia Lai

Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định

24

Tỉnh Khánh Hoà

Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà

25

Tỉnh Lâm Đồng

Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận

26

Tỉnh Đắk Lắk

Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên

27

Thành phố Hồ Chí Minh

Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh

28

Tỉnh Đồng Nai

Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước

29

Tỉnh Tây Ninh

Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An

30

Thành phố Cần Thơ

Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang

31

Tỉnh Vĩnh Long

Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh

32

Tỉnh Đồng Tháp

Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp

33

Tỉnh Cà Mau

Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Ma

34

Tỉnh An Giang

Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang

CHÍNH THỨC: Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất

Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh thành mới nhất hiện nay

Sau sáp nhập tỉnh thành 2025: Còn 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương dự kiến đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Sau sáp nhập tỉnh thành 2025: Còn 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương dự kiến đáp ứng tiêu chuẩn gì? (Hình từ Internet)

28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương sau sáp nhập tỉnh thành 2025 dự kiến đáp ứng tiêu chuẩn gì?

>> Kết luận 137-KL/TW của Bộ Chính trị sáp nhập 34 tỉnh thành

>> Sáp nhập Đà Nẵng - Quảng Nam năm 2025

>> Danh sách các tỉnh dự kiến bị sáp nhập năm 2025

>> Tổng kết sáp nhập tỉnh thành Việt Nam 2025 và chính sách cho cán bộ

Tại Điều 5 dự thảo Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính có nêu tiêu chuẩn của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp gồm:

- Đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp phải đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của đơn vị hành chính tương ứng theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính, trừ trường hợp sắp xếp tỉnh đã được định hướng thành thành phố trực thuộc trung ương thì tỉnh sau sắp xếp phải đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thành phố trực thuộc trung ương.

- Trường hợp việc sắp xếp ĐVHC đã phù hợp với định hướng của cấp có thẩm quyền và bảo đảm các quy định của Nghị quyết này thì không xem xét điều kiện và tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.

Lộ trình sáp nhập tỉnh thành, sáp nhập xã 2025 mới nhất theo Nghị quyết 74

>> Đề án sáp nhập tỉnh 2025 chính thức

>> Danh sách 34 tỉnh thành sáp nhập 2025 mới theo Nghị quyết 60

>> 02 bản đồ sáp nhập 52 tỉnh thành còn 23 tỉnh thành 2025

>> Sáp nhập TPHCM - Bình Dương - Bà Rịa Vũng Tàu

>> Có phải đăng ký thay đổi địa chỉ công ty khi sáp nhập tỉnh thành?

Căn cứ Phần II Phụ lục Kế hoạch kèm theo Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2025 có nêu về lộ trình sắp xếp ĐVHC và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã năm 2025 như sau:

(1) Nhiệm vụ: Tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai đến các bộ, ngành trung ương và các địa phương ngay sau Hội nghị quán triệt của Bộ Chính trị

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Cấp trình hoặc gửi văn bản

Thời gian hoàn thành

Bộ Nội vụ

Bộ, ngành liên quan

Hội nghị của Chính phủ

Trước ngày 18/4/2025

(2) Nhiệm vụ: Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC cấp xã

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Cấp trình hoặc gửi văn bản

Thời gian hoàn thành

UBND cấp tỉnh lập hồ sơ đề án

UBND cấp tỉnh

Bộ, ngành liên quan

Chính phủ, Bộ Nội vụ

Trước ngày 01/5/2025

Bộ Nội vụ thẩm định, lập hồ sơ đề án của Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Bộ Nội vụ

Bộ, ngành liên quan

Chính phủ

Trước ngày 30/5/2025

(3) Nhiệm vụ: Thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Cấp trình hoặc gửi văn bản

Thời gian hoàn thành

UBND cấp tỉnh lập hồ sơ đề án

UBND cấp tỉnh

Bộ, ngành, địa phương liên quan

Chính phủ, Bộ Nội vụ

Trước ngày 01/5/2025

Lập hồ sơ đề án của Chính phủ để trình Quốc hội

Bộ Nội vụ

Bộ, ngành, địa phương liên quan

Chính phủ, Quốc hội

Trước ngày 30/5/2025

Ủy ban Pháp luật và Tư pháp thẩm tra, Quốc hội xem xét, thông qua

Bộ Nội vụ, Ủy ban Pháp luật và Tư pháp

Bộ, ngành, địa phương liên quan

Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Trước ngày 20/6/2025

(4) Nhiệm vụ: Tổng kết việc sắp xếp ĐVHC các cấp

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Cấp trình hoặc gửi văn bản

Thời gian hoàn thành

Bộ Nội vụ

UBND cấp tỉnh

Các cấp có thẩm quyền

Trước ngày 20/9/2025

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.