Rằm tháng 3 Âm lịch 2026 là ngày mấy dương lịch? 15 tháng 3 âm lịch 2026 là ngày mấy dương lịch?
Tháng 3 Âm lịch bắt đầu từ ngày thứ 6 ngày 17/4/2026 dương lịch và kết thúc vào thứ 7 ngày 16/5/2026 dương lịch.
Rằm tháng 3 Âm lịch 2026 rơi vào thứ sáu ngày 1/5/2026 dương lịch |
Dưới đây là lịch tháng 3 Âm lịch 2026:
Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
1 17/4DL | 2 18 | 3 19 | ||||
4 20 | 5 21 | 6 22 | 7 23 | 8 24 | 9 25 | 10 26 |
11 27 | 12 28 | 13 29 | 14 30 | 15 1/5 | 16 2 | 17 3 |
18 4 | 19 5 | 20 6 | 21 7 | 22 8 | 23 9 | 24 10 |
25 11 | 26 12 | 27 13 | 28 14 | 29 15 | 30 16 |
Lưu ý: số bên dưới (số nhỏ) là ngày dương; số bên trên (số to) là ngày âm

Rằm tháng 3 Âm lịch 2026 là ngày mấy dương lịch? 15 tháng 3 âm lịch 2026 là ngày mấy dương lịch? (Hình từ Internet)
Rằm tháng 3 Âm lịch 2026 có được nghỉ không?
Năm 2026, rằm tháng 3 Âm lịch 2026 rơi vào Ngày Quốc tế lao động 1/5/2026.
Căn cứ theo Điều 111 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động sẽ được nghỉ 1 ngày vào Ngày Quốc tế lao động tức rằm tháng 3.
Ngày 10 tháng 4 năm 2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 3383/BNV-CVL năm 2026 về thông tin về lịch nghỉ dịp Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5 năm 2026
Theo đó, Bộ Nội vụ thông tin như sau:
Lịch nghỉ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5 năm 2026 được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động năm 2019. Hiện nay không có chủ trương điều chỉnh lịch nghỉ và Bộ Nội vụ cũng không đề xuất phương án hoán đổi ngày làm việc để kéo dài kỳ nghỉ. Do đó, không có phương án hoán đổi để nghỉ liền 09 ngày trong dịp này.
Do đó, theo thông báo mới nhất của Bộ Nội vụ thì lịch nghỉ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 01/5 năm 2026 được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động năm 2019
Cụ thể, 30/4 và 1/5 của năm 2026 rơi vào thứ Năm và thứ Sáu. Như vậy đối với người lao động có lịch nghỉ hằng tuần vào thứ 7, chủ nhật thì sẽ có kỳ nghỉ 30/4-1/5 năm 2026 kéo dài 4 ngày.
Thông thường sẽ có hai phương án nghỉ như sau:
- Đối với người lao động có ngày nghỉ hằng tuần là thứ 7, chủ nhật
Được nghỉ 4 ngày
Ngày dương | Thứ | Ngày âm | Ghi chú |
30/4/2026 | Thứ năm | 14/3/2026 | Nghỉ lễ |
01/05/2026 | Thứ sáu | 15/3/2026 | Nghỉ lễ |
02/05/2026 | Thứ bảy | 16/3/2026 | Nghỉ hằng tuần |
03/05/2026 | Chủ nhật | 17/3/2026 | Nghỉ hằng tuần |
- Đối với người lao động có ngày nghỉ hằng tuần là chủ nhật
Được nghỉ 2 ngày
Ngày dương | Thứ | Ngày âm | Ghi chú |
30/4/2026 | Thứ năm | 14/3/2026 | Nghỉ lễ |
01/05/2026 | Thứ sáu | 15/3/2026 | Nghỉ lễ |
Quy định về tiền lương làm thêm giờ ngày lễ mới nhất 2026 ra sao?
Quy định về tiền lương làm thêm giờ ngày lễ hiện nay được thực hiện theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:
[1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người lao động hưởng lương ngày.
[2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
[3]. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại [1], [2], người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này tại Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: [1]. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. [2]. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản [3] [3]. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định. [4] Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản [3], người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
Câu hỏi thường gặp
(1) Văn khấn thần tài ngày rằm tháng 3 âm lịch
Xem Văn khấn thần tài ngày rằm tháng 3 âm lịch 2026
(2) Giờ đẹp cúng rằm tháng 3 âm lịch
Xem giờ đẹp cúng rằm tháng 3 âm lịch
(3) Mâm cúng rằm tháng 3
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];