Quyết định 890: Thành lập Khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương do Thủ tướng Chính phủ ban hành ra sao?
Ngày 9/5/2025, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 890/QĐ-TTg năm 2025 về thành lập Khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương.
Theo Điều 1 Quyết định 890/QĐ-TTg năm 2025, quy định việc phê duyệt thành lập khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương với nội dung như sau:
(1) Tên gọi: Khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương.
(2) Quy mô diện tích: 15,47 ha.
(3) Địa điểm thực hiện: Thửa đất số 19, tờ bản đồ số 89 và thửa đất số 10, tờ bản đồ số 88 trong Khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương thuộc phường Hoà Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
(4) Chức năng nhiệm vụ: Khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương bảo đảm thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ thông tin tập trung được quy định tại Điều 4 Nghị định 154/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
(5) Chính sách ưu đãi: Doanh nghiệp thực hiện dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin đầu tư vào Khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương được. hưởng các ưu đãi quy định tại Nghị định 154/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các chính sách ưu đãi khác áp dụng với khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định của pháp luật.
Tại Điều 2 Quyết định 890/QĐ-TTg năm 2025 nêu rõ mô hình, chức năng của tổ chức quân lý khu công nghệ thông tin tập trung như sau:
- Ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quyết định thành lập tổ chức quản lý và ban hành quy chế hoạt động Khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương trong trường hợp dự án được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước.
- Trường hợp dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, tổ chức quản lý Khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Quyết định 890/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 9/5/2025.

Quyết định 890: Thành lập Khu công nghệ thông tin tập trung Bình Dương do Thủ tướng Chính phủ ban hành ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định gồm có những gì?
Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 154/2013/NĐ-CP quy định hồ sơ thành lập khu công nghệ thông tin tập trung bao gồm:
- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập khu công nghệ thông tin tập trung;
- Đề án thành lập khu công nghệ thông tin tập trung gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Sự cần thiết và căn cứ pháp lý của việc thành lập;
+ Báo cáo phân tích khả năng đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 5 Nghị định 154/2013/NĐ-CP;
+ Đánh giá các điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực dự kiến xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung;
+ Bản mô tả phương hướng phát triển khu, gồm mục tiêu phát triển, chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển các hoạt động công nghệ thông tin; định hướng phát triển các khu chức năng, định hướng quy hoạch sử dụng đất; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến đạt được;
+ Dự toán tổng mức đầu tư, phương thức huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung, hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng;
+ Các giải pháp tổ chức thực hiện việc xây dựng và quản lý khu;
+ Phương án quy hoạch khu trên bản đồ quy hoạch;
+ Bản sao có chứng thực Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ thông tin tập trung kèm theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Lưu ý: Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định theo quy định tại Điều 14 Nghị định 154/2013/NĐ-CP, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Khu công nghệ thông tin tập trung có chức năng và nhiệm vụ gì?
Khu công nghệ thông tin tập trung là khu tập trung các hoạt động nghiên cứu - phát triển, đào tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin cho các tổ chức, doanh nghiệp và các hoạt động khác liên quan đến công nghệ thông tin.
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 154/2013/NĐ-CP quy định khu công nghệ thông tin tập trung có chức năng, nhiệm vụ như sau:
- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu - phát triển, ứng dụng, chuyển giao về công nghệ thông tin;
- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin;
- Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin;
- Ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp công nghệ thông tin;
- Xúc tiến thương mại công nghệ thông tin; tổ chức hội chợ, triển lãm, trình diễn sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin;
- Xúc tiến đầu tư trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ thông tin;
- Cung cấp hạ tầng, dịch vụ và các điều kiện cần thiết để các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 Nghị định 154/2013/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];