Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL gia hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021-2025 đến hết ngày 31/3/2026 ra sao?

Phạm Thế Anh 333 lượt xem
16:58 | 14/03/2026
Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL gia hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021-2025 đến hết ngày 31/3/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL gia hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021-2025 đến hết ngày 31/3/2026 ra sao?
  2. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo ra sao?
  3. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo như thế nào?

Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL gia hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021-2025 đến hết ngày 31/3/2026 ra sao?

Ngày 19 tháng 12 năm 2025, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch có Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về việc gia hạn thời hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021-2025.

Tải về Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL năm 2025

Tại Điều 1 Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL năm 2025, xét theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí, Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quyết định:

Gia hạn thời hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021 - 2025 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2026

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Báo chí; Phát thanh, Truyền hình và thông tin điện tử, Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan chủ quản, người đứng đầu cơ quan báo chí và những người được cấp Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021 - 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL năm 2025.

*Trên đây là "Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL gia hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021-2025 đến hết ngày 31/3/2026"

Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL gia hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021-2025 đến hết ngày 31/3/2026 ra sao

Quyết định 4794/QĐ-BVHTTDL gia hạn sử dụng Thẻ nhà báo kỳ hạn 2021-2025 đến hết ngày 31/3/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo ra sao?

Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo theo Điều 27 Luật Báo chí 2016 (được sửa đổi bởi điểm d khoản 5 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025) như sau:

(1) Người công tác tại cơ quan báo chí quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 Luật Báo chí 2016 được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm các Điều kiện và tiêu chuẩn sau đây:

- Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;

- Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập của cơ quan tạp chí khoa học và trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

- Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.

(2) Những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Báo chí 2016 được xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các Điểm a, b và d khoản 1 Điều 27 Luật Báo chí 2016 và phải bảo đảm các Điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

- Là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Có ít nhất mười hai tác phẩm báo chí đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong 01 năm tính đến thời Điểm xét cấp thẻ;

- Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương từ 02 năm trở lên tính đến thời Điểm xét cấp thẻ;

- Được đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp thẻ nhà báo.

Lưu ý: Các trường hợp sau đây không được xét cấp thẻ nhà báo:

- Không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 26 Luật Báo chí 2016;

- Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;

- Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động mà chưa hết thời hạn 12 tháng tính đến thời Điểm xét cấp thẻ;

- Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích;

- Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời Điểm xét cấp thẻ.

Quyền và nghĩa vụ của nhà báo như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của nhà báo quy định tại Điều 25 Luật Báo chí 2016 như sau:

(1) Nhà báo có các quyền sau đây:

- Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp;

- Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật;

- Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

- Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật;

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí;

- Khước từ việc tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật.

(2) Nhà báo có các nghĩa vụ sau đây:

- Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân;

- Bảo vệ quan Điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm;

- Không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp luật;

- Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành vi vi phạm pháp luật;

- Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.