Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL 2025 TTHC trong lĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của BVHTTDL ra sao?
Ngày 11/8/2025, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
TẢI VỀ Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL năm 2025
Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL năm 2025 là thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Du lịch về quản lý biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/8/2025.

Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL 2025 TTHC trong lĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của BVHTTDL ra sao? (Hình ảnh Internet)
Thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch tại cấp tỉnh năm 2025 ra sao?
Căn cứ tiểu mục 1 Mục I Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL năm 2025 quy định về thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch tại cấp tỉnh năm 2025 (thẩm quyền của Sở Xây dựng) như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do;
- Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng (hoặc Bộ Giao thông vận tải cũ).
- Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của phương tiện.
(2) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng.
- Gửi qua môi trường điện tử nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.
(3) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
(4) Đối tượng thực hiện: Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.
(5) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
(6) Kết quả thực hiện: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
(7) Phí, lệ phí: Không quy định.
(8) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP.
99) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Hồ sơ thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch tại cấp tỉnh năm 2025 ra sao?
Căn cứ tiểu mục 1 Mục I Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL năm 2025 quy định về hồ sơ thủ tục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch tại cấp tỉnh năm 2025 (thẩm quyền của Sở Xây dựng) như sau:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP;
(2) Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định tại Thông tư 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
(3) Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];