Người thực hiện công tác giới thiệu, tư vấn lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ kinh phí bao nhiêu?

Lê Nhựt Hào 204 lượt xem
08:13 | 26/03/2026
Cho tôi hỏi là trong thời gian tới thì người thực hiện công tác tư vấn, giới thiệu lao động đi làm ở nước ngoài có được hỗ trợ chi phí nào không? Xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Người thực hiện công tác tư vấn lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ tối đa bao nhiêu?
  2. Hỗ trợ người lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua hình thức nào?
  3. Thanh toán kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng như thế nào?

Người thực hiện công tác tư vấn lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ tối đa bao nhiêu?

Trước đây, căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Thông tư 46/2022/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 17. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư số 15/2022/TT-BTC (không bao gồm chi phí hỗ trợ tiền đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đến địa điểm đào tạo);
b) Đối với người lao động thuộc hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài được hỗ trợ tiển đào tạo nghề, bổ túc kỹ năng nghề theo chi phí thực tế, tối đa theo mức quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg; hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ theo chi phí thực tế, tối đa bằng 70% và hỗ trợ các chi phí khác theo mức hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản này,
c) Đối với người lao động khác đang sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã bãi ngang, ven biển và hải đảo có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài được hỗ trợ tiền đào tạo nghề, bổ túc kỹ năng nghề theo chi phí thực tế, tối đa theo mức quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg; hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ theo chi phí thực tế, tối đa bằng 50% theo mức hỗ trợ đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
d) Chi hỗ trợ một phần chi phí đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hiệp định kỷ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận:
- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định mức hỗ trợ cụ thể đảm bảo phù hợp với thỏa thuận giữa hai Chính phủ về việc hỗ trợ chi phí đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Việc tổ chức đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hiệp định kỷ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
đ) Chị hỗ trợ người làm công tác trực tiếp giới thiệu, tư vấn cho người lao động và thân nhân người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Tối đa 50.000 đồng/người/buổi tư vấn nhưng không quá 500.000 đồng/tháng.”

Theo như quy định trên thì người trực tiếp giới thiệu, tư vấn cho người lao động và thân nhân người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ nhận được hỗ trợ tối đa 50.000 đồng cho mỗi buổi và không quá 500.000 đồng cho một tháng.

Hiện nay, tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 55/2023/TT-BTC có quy định về việc hỗ trợ tiền công tư vấn cho người tư vấn: 15.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn, tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng.

Như vậy, người tư vấn cho người lao động đi lao động ở nước ngoài sẽ được hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người tư vấn/tháng.

Người thực hiện công tác giới thiệu, tư vấn lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ kinh phí bao nhiêu?

Người thực hiện công tác giới thiệu, tư vấn lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ kinh phí bao nhiêu? (Hình từ internet)

Hỗ trợ người lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng thông qua hình thức nào?

Trước đây, căn cứ vào khoản 2 Điều 17 Thông tư 46/2022/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 17. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
…
2. Hình thức hỗ trợ, thanh toán kinh phí hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Thông tư số 15/2022/TT-BTC.”

Xét tiếp khoản 2 Điều 25 Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 25. Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
...
2. Hình thức hỗ trợ
Hỗ trợ đào tạo, bổ túc kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ thông qua cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ với các cơ sở đào tạo nghề, ngoại ngữ hoặc doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không lựa chọn được đơn vị thực hiện dịch vụ hoặc người lao động đã hoàn thành khóa học từ trước đó thì thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho người lao động khi đủ điều kiện xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài căn cứ các hóa đơn, chứng từ thực tế.”

Như vậy sẽ tiến hành hỗ trợ đào tạo, bổ túc kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động huộc đối tượng được hỗ trợ thông qua cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ với các cơ sở đào tạo nghề, ngoại ngữ hoặc doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm ở nước ngoài.

Hiện nay, khoản 2 Điều 25 Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định như sau:

Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
...
2. Hình thức hỗ trợ
Hỗ trợ đào tạo, bổ túc kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ thông qua cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ với các cơ sở đào tạo nghề, ngoại ngữ hoặc doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không lựa chọn được đơn vị thực hiện dịch vụ hoặc người lao động đã hoàn thành khóa học từ trước đó thì thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho người lao động khi đủ điều kiện xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài trên cơ sở các hóa đơn, chứng từ thực tế.

Theo đó đối với người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ thông qua cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ với các cơ sở đào tạo nghề, ngoại ngữ hoặc doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài sẽ được hỗ trợ đào tạo, bổ túc kỹ năng nghề, ngoại ngữ

Thanh toán kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng như thế nào?

Trước đây, Căn cứ vào khoản 2 Điều 17 Thông tư 46/2022/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 17. Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
…
2. Hình thức hỗ trợ, thanh toán kinh phí hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Thông tư số 15/2022/TT-BTC.”

Theo như khoản 3 Điều 25 Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 25. Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
…
3. Thanh toán kinh phí hỗ trợ
a) Đối với trường hợp đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo: thanh toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP;
b) Đối với trường hợp người lao động đã hoàn thành khóa học, đang chờ xuất cảnh
Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hỗ trợ cho đối tượng trên cơ sở hóa đơn hoặc biên lai thu tiền đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp và các tài liệu liên quan chứng minh người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ.”

Như vậy, việc thanh toán kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm ở nước ngoài theo hợp đồng được thực hiện theo quy định trên.

Hiện nay, thanh toán kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm ở nước ngoài được quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư 55/2023/TT-BTC có cụm từ bị thay thế bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 112/2025/TT-BTC như sau:

- Đối với trường hợp đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo: thanh toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định 32/2019/NĐ-CP;

- Đối với trường hợp người lao động đã hoàn thành khóa học, đang chờ xuất cảnh: Cơ quan Nội vụ hỗ trợ cho đối tượng trên cơ sở hóa đơn hoặc biên lai thu tiền đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp và các tài liệu liên quan chứng minh người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ.


Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.