Nghị quyết 34/2026/QH16 về công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của VKSND, TAND ra sao?
Ngày 24/8/2026, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất đã thông qua Nghị quyết 34/2026/QH16 về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án.
Tải về Nghị quyết 34/2026/QH16
Theo đó, Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định một số chi tiêu, nhiệm vụ trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án; báo cáo, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết 34/2026/QH16.
Xem chi tiết thêm tại Nghị quyết 34/2026/QH16 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.

Nghị quyết 34/2026/QH16 về công tác phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của VKSND, TAND ra sao?
Tổ chức thực hiện Nghị quyết 34/2026/QH16 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 34/2026/QH16 về tổ chức thực hiện như sau:
(1) Căn cứ Nghị quyết 34/2026/QH16, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phỏng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó lượng hóa tối đa và có thể giao chỉ tiêu với yêu cầu cao hơn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phấn đấu hằng năm của cả ngành, báo cáo Quốc hội để giám sát.
(2) Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện và hằng năm báo cáo Quốc hội việc thực hiện Nghị quyết 34/2026/QH16, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo. Số liệu và thông tin báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.
(3) Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực
Căn cứ theo Điều 59 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực như sau:
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:
+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];