Nghị quyết 04 hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng đối tượng ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 397 lượt xem
15:54 | 22/06/2026
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng với đối tượng người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 04 hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng đối tượng ra sao?
  2. Kinh phí thực hiện theo Nghị quyết 04 như thế nào?
  3. Mức hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo Nghị quyết 04 ra sao?

Nghị quyết 04 hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng đối tượng ra sao?

Ngày 20/4/2026, HĐND thành phố Hải Phòng ban hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030.

TẢI VỀ Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND

Nghị quyết 04 hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng đối tượng dưới đây:

Căn cứ Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết 04 hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng đối tượng như sau:

(1) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

(2) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 không có thu nhập hằng tháng (tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và các khoản trợ cấp khác từ ngân sách nhà nước) thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người bị tổn thương cơ thể từ 81% trở lên theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYTBLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp.

- Người mắc bệnh hiểm nghèo quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh hiểm nghèo để các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

- Trẻ em thuộc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận giai đoạn 2026-2030.

- Người từ đủ 16 tuổi trở lên đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc một trong các trường hợp sau:

Không có vợ, chồng, con (bao gồm cả các trường hợp: có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn; có vợ, chồng, con nhưng những người này đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật).

Có vợ hoặc chồng và không có con (bao gồm cả trường hợp có con nhưng con đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật).

Có vợ, chồng, con nhưng những người này thuộc một trong các trường hợp: đang hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng tại cộng đồng; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; con dưới 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi đến không quá 22 tuổi đang trong thời gian học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND.

(3) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

*Lưu ý: Hỗ trợ thu nhập hằng tháng theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND như sau:

- Hỗ trợ thêm hằng tháng cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND (ngoài phần kinh phí trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng hằng tháng từ ngân sách nhà nước) để đảm bảo tổng kinh phí hỗ trợ bằng mức thu nhập chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030 do Chính phủ quy định, cụ thể như sau:

+ Năm 2026 là 2.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 1.500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).

+ Từ năm 2027 đến năm 2030 là 2.800.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị (phường) và 2.200.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn (xã và đặc khu).

Trong thời gian thực hiện chính sách, các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND được hưởng hỗ trợ thêm hằng tháng mà không còn được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội từ ngân sách nhà nước thì được hỗ trợ 100% mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND.

- Hỗ trợ hằng tháng cho các đối tượng tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND bằng mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐN.

- Thời gian được hưởng chính sách: Từ ngày 01/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

- Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

*Trên đây là thông tin Nghị quyết 04 hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng đối tượng!

Nghị quyết 04 hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng đối tượng ra sao?

Nghị quyết 04 hỗ trợ thu nhập năm 2027 đến năm 2030 từ 2.200.000 đồng đến 2.800.000 đồng/người/tháng đối tượng ra sao? (Hình ảnh Internet)

Kinh phí thực hiện theo Nghị quyết 04 như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND có nêu kinh phí thực hiện như sau:

Kinh phí thực hiện
Do ngân sách thành phố bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Như vậy, Kinh phí thực hiện theo Nghị quyết 04 do ngân sách thành phố bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Mức hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo Nghị quyết 04 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND có nêu mức hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế tại thành phố Hải Phòng như sau:

- Người thuộc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận từ năm 2025 đến năm 2030 được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Bài viết mới nhất