Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 4,874 lượt xem
14:00 | 07/07/2025
Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản ra sao?
Nội dung chính
  1. Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản ra sao?
  2. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản theo Nghị định 193?
  3. Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?

Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản ra sao?

Ngày 02/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

>>> Tải về Toàn văn Nghị định 193/2025/NĐ-CP

Nghị định 193/2025/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản và các hoạt động khác có liên quan đến địa chất và khoáng sản trên lãnh thỗ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo đó, tại Nghị định 193/2025/NĐ-CP có quy định về điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tổ chức được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023; doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; cá nhân tự nguyện tham gia điều tra địa chất về khoáng sản;

- Có năng lực tài chính, được chứng minh thông qua các báo cáo tài chính đã kiểm toán hoặc tài liệu tương đương;

- Có năng lực chuyên môn kỹ thuật phủ hợp với yêu cầu của đề án điều tra địa chất;

- Cam kết thực hiện đầy đủ kinh phí và trách nhiệm liên quan đến đề án;

- Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia hoạt động điều tra địa chất theo quy định của pháp luật.

(2) Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản được thực hiện các quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

Tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản có nghĩa vụ thực hiện đúng hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024. Hợp đồng phải có các nội dung chính sau:

- Nội dung, kinh phí, tiến độ điều tra;

- Yêu cầu về bảo mật thông tin, dữ liệu điều tra địa chất, trừ trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước cho phép công bố;

- Cam kết không yêu cầu hoàn trả kinh phí đầu tư nếu không đủ điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò hoặc không có nhu cầu tiếp tục thăm dò;

- Các yêu cầu về an toàn lao động, bảo vệ môi trường.

*Trên đây là "Nghị định 193 2025 NĐ CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản ra sao?"

Nghị định 193/2025/NĐ-CP thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản

Nghị định 193 2025 NĐ CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản ra sao? (Hình từ Internet)

Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản theo Nghị định 193?

Căn cứ tại Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP quy định điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản như sau:

(1)Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:

- Điều chỉnh trữ lượng khoáng sản được phép khai thác;

- Tăng hoặc giảm công suất khai thác;

- Thay đổi, bổ sung phương pháp khai thác;

- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thay đổi tên gọi;

- Trả lại một phần diện tích khai thác;

- Một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

- Điều chỉnh tọa độ các điểm khép góc khu vực khai thác khoáng sản do sai lệch trong chuyển đổi hệ tọa độ địa lý hoặc các nguyên nhân khách quan nhưng không dẫn đến thay đổi trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận;

- Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm.

(2) Điều kiện để được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP:

- Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

- Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản đối với thiết kế cơ sở điều chỉnh, thiết kế mỏ điều chỉnh;

- Trường hợp điều chỉnh giảm công suất và kéo dài thời gian khai thác so với thời gian quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp, thời hạn khai thác sau khi điều chỉnh (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác trước đó) không vượt quá thời hạn khai thác quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 của Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

(3) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh quy định tại các điểm a, b, c và h khoản 1 Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP bao gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

- Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, mặt cắt hiện trạng liên quan kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt (bản chính);

- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản từ khi được cấp phép khai thác đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao y);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản chính hoặc bản sao y).

(4) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP bao gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

- Văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức (bản chính hoặc bản sao y).

(5) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại các điểm đ khoản 1 Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP bao gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);

- Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác (bản chính);

- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính);

- Phương án đóng cửa mỏ một phần khu vực khai thác đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao y).

(6) Hồ sơ trình đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP bao gồm:

- Phiếu trình về việc điều chỉnh diện tích khu vực khai thác khoáng sån;

- Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh diện tích, bản đồ khu vực khai thác đối với phần diện tích còn lại tiếp tục khai thác do tổ chức, cá nhân cung cấp (bản chính).

(7) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP, việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản được thực hiện như sau:

- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không phải lập hồ sơsơ đề nghị điều chinh giấy phép khai thác khoáng sản; có trách nhiệm lập bản đồ hiện trạng khu vực khai thác quy định tại điểm b khoản 6 Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP, quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định;

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày một phần diện tích khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thầm quyền có quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản.

(8) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP bao gồm:

- Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (bản chính); 59

- Báo cáo kết quả rà soát, so sánh bản đồ gốc và bản đồ đo vẽ, xác lập tọa độ tại thời điểm cấp phép và hiện tại của tổ chức, cá nhân (bản chính hoặc bản sao y).

(9) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản có trách nhiệm xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Nghị định 193 2025 NĐ CP.

Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hiệu lực nhưng chưa thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được gia hạn kết hợp với việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

Hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động nào?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
21. Hoạt động khoáng sản bao gồm thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản.
22. Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.
23. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm đưa khoáng sản ra khỏi nơi thành tạo tự nhiên, bao gồm: xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, bơm hút, lọc tách, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản hoặc phương án khai thác khoáng sản. Sản phẩm của hoạt động khai thác khoáng sản là khoáng sản nguyên khai.
...

Như vậy, hoạt động khoáng sản bao gồm những hoạt động sau:

- Thăm dò khoáng sản;

- Khai thác khoáng sản;

- Đóng cửa mỏ khoáng sản.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất