Mức tiền thưởng Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng 2026 là bao nhiêu?
Xem chi tiết: Hệ số tiền thưởng Huy hiệu Đảng 2026 bổ sung từ 8/8/2026 ra sao? Tiền thưởng Huy hiệu Đảng năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 18.1 Mục 18 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 thì đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng.
Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định.
Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW năm 2015, Nghị định 24/2023/NĐ-CP, hiện nay, mức tiền thưởng Huy hiệu Đảng được tính theo mức lương cơ sở.
Hiện nay, mức lương cơ sở được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.
Do đó, mức tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng được xác định như sau:
Huy hiệu Đảng | Mức tặng thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng | Mức tiền thưởng (đồng) |
Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng | 1,5 lần mức lương cơ sở | 3,510,000 |
Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng | 2,0 lần mức lương cơ sở | 4,680,000 |
Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng | 3,0 lần mức lương cơ sở | 7,020,000 |
Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng | 3,5 lần mức lương cơ sở | 8,190,000 |
Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng | 5,0 lần mức lương cơ sở | 11,700,000 |
Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng | 6,0 lần mức lương cơ sở | 14,040,000 |
Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng | 8,0 lần mức lương cơ sở | 18,720,000 |
Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng | 10,0 lần mức lương cơ sở | 23,400,000 |
Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng | 15,0 lần mức lương cơ sở | 35,100,000 |
Như vậy, mặc dù có đề cập đảng viên có đủ 45 năm tuổi đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng.
Tuy nhiên, quy định nêu trên không đề cập đến mức tiền thưởng đối với Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng.
Do đó, mức tiền thưởng Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng 2026 chưa được đề cập.
Việc xác định mức tiền thưởng Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng 2026 sẽ thực hiện hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương.

Mức tiền thưởng Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng 2026 là bao nhiêu? Thẩm quyền tặng Huy hiệu Đảng 2026? (Hình ảnh từ Internet)
Thẩm quyền tặng Huy hiệu Đảng 2026 theo Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 chi tiết như thế nào?
Thẩm quyền tặng Huy hiệu Đảng 2026 theo Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 được quy định tại tiết 28.2.5 tiểu mục 28.2 Mục 28 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025:
28.2. Thẩm quyền khen thưởng.
28.2.1. Chi bộ: Biểu dương tổ đảng và đảng viên trong chi bộ.
28.2.2. Đảng ủy bộ phận: Biểu dương tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
28.2.3. Chi bộ cơ sở: Biểu dương, tặng giấy khen cho đảng viên trong chi bộ. Đảng ủy cơ sở: Biểu dương, tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
28.2.4. Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng; cấp ủy được giao quyền, thí điểm giao quyền cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng: Tặng giấy khen cho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.
28.2.5. Tỉnh ủy (và tương đương): Tặng bằng khen, tặng cờ cho tổ chức đảng, tặng Huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng, bằng khen cho đảng viên trong đảng bộ.
28.2.6. Việc tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu cao quý khác cho tổ chức đảng và đảng viên thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và pháp luật về thi đua, khen thưởng.
...
Theo đó, Tỉnh ủy (và tương đương): Tặng bằng khen, tặng cờ cho tổ chức đảng, tặng Huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi đảng, bằng khen cho đảng viên trong đảng bộ.
Nguyên tắc tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
Căn cứ theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).
- Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.
- Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.
- Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.
- Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];