Mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 3,923 lượt xem
23:41 | 10/07/2025
Mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 như thế nào?
  2. Từ ngày 01/7/2025, quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự ra sao?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra tập sự hành nghề công chứng thế nào?

Mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 như thế nào?

Căn cứ khoản 9 Điều 36 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 như sau:

Biểu mẫu kèm theo
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu biểu mẫu sau đây:
...
9. Sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-09);

Theo đó, mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 (Mẫu TP-TSCC-09) như sau:

SỞ TƯ PHÁP

TỈNH/THÀNH PHỐ…..

PHÒNG CÔNG CHỨNG…/

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG …..

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

SỔ THEO DÕI TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG


Quyển số:………………/STP-TDTS-TCHNCC

Mở Sổ ngày…...... tháng…....... năm........

Khóa Sổ ngày...... tháng........ năm….....


(trang bìa)


...

>> TẢI VỀ Mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 (Mẫu TP-TSCC-09)

Mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 như thế nào?

Mẫu sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng năm 2025 như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Từ ngày 01/7/2025, quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự ra sao?

Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự từ ngày 01/7/2025 như sau:

- Phân công công chứng viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự và chịu trách nhiệm về việc phân công đó; thường xuyên theo dõi để xử lý kịp thời các trường hợp công chứng viên không còn đủ điều kiện hướng dẫn tập sự hoặc người tập sự không còn đủ điều kiện tập sự.

- Lập, quản lý, sử dụng Sổ theo dõi tập sự hành nghề công chứng của tổ chức hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-09) theo từng năm.

Sổ theo dõi tập sự phải ghi ngày mở sổ, ngày khóa sổ và được đóng dấu giáp lai theo quy định của pháp luật.

- Xem xét, quyết định việc công chứng viên từ chối hướng dẫn tập sự, việc thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự.

- Quản lý người tập sự trong quá trình tập sự tại tổ chức mình; theo dõi, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của công chứng viên hướng dẫn tập sự; bảo đảm việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tập sự.

- Báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp về việc nhận tập sự và hướng dẫn tập sự tại tổ chức mình theo định kỳ hằng năm. Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm kết thúc năm, các tổ chức hành nghề công chứng phải gửi báo cáo đến Sở Tư pháp.

Báo cáo bao gồm các nội dung chính sau đây:

+ Số lượng và thông tin cơ bản về người tập sự, việc tạm ngừng tập sự, thay đổi nơi tập sự, thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự, chấm dứt tập sự, xóa đăng ký tập sự;

+ Đánh giá chất lượng tập sự của người tập sự;

+ Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng, người tập sự và trách nhiệm của công chứng viên hướng dẫn tập sự theo quy định của Thông tư 06/2025/TT-BTP;

+ Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật về tập sự (nếu có) và đề xuất, kiến nghị.

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với người tập sự theo quy định của Luật Công chứng 2024 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra tập sự hành nghề công chứng thế nào?

Căn cứ tại Điều 20 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như sau:

(1) Ban hành Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra, quyết định các nội dung điều chỉnh Kế hoạch trong trường hợp cần thiết; ban hành Nội quy kỳ kiểm tra và các tài liệu có liên quan đến kỳ kiểm tra.

(2) Thành lập các Ban của Hội đồng kiểm tra.

(3) Xem xét, quyết định danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, người không đủ điều kiện tham dự kiểm tra và thông báo cho các Sở Tư pháp có người đăng ký tham dự kiểm tra, đồng thời đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp chậm nhất là 15 ngày trước ngày tổ chức kiểm tra; trường hợp cần thiết Hội đồng kiểm tra có thể yêu cầu xác minh hoặc tự mình tiến hành xác minh thông tin trong hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra.

(4) Quyết định số lượng, cơ cấu câu hỏi và đáp án phục vụ kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính; chỉ đạo việc đặt chuyên gia xây dựng Bộ câu hỏi và đáp án phục vụ kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính (sau đây gọi là Bộ câu hỏi).

(5) Chỉ đạo việc xây dựng câu hỏi và đáp án kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính (sau đây gọi là đề kiểm tra trắc nghiệm); đề, đáp án và thang điểm kiểm tra viết (sau đây gọi là đề kiểm tra viết).

(6) Chỉ đạo việc tổ chức kỳ kiểm tra, chấm điểm kiểm tra, phúc tra bài kiểm tra, công bố điểm và kết quả kỳ kiểm tra.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày công bố điểm phúc tra, Hội đồng kiểm tra thông qua và công bố kết quả kỳ kiểm tra trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi có thí sinh tham dự kỳ kiểm tra.

(7) Cấp giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra cho thí sinh đạt yêu cầu.

(8) Hủy bỏ kết quả kiểm tra và thu hồi giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra khi có căn cứ cho rằng thí sinh thuộc trường hợp không được đăng ký tập sự mà vẫn đăng ký tập sự, không đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra mà vẫn đăng ký tham dự kiểm tra hoặc có hành vi gian dối, vi phạm khác làm thay đổi kết quả tập sự, việc tham dự kiểm tra và kết quả kiểm tra tập sự.

Trường hợp phát hiện thí sinh thuộc một trong các trường hợp nêu trên tại thời điểm Hội đồng kiểm tra đã giải thể thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định hủy bỏ kết quả kiểm tra và thu hồi giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra.

(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ kiểm tra theo quy định của pháp luật.

(10) Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức và kết quả của kỳ kiểm tra.

(11) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Thông tư 06/2025/TT-BTP.

*Lưu ý: Thông tư 06/2025/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất