Mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 2,655 lượt xem
15:03 | 25/11/2025
Mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp?
  2. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như thế nào?
  3. Danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội ra sao?

Mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp?

Ngày 21/5/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 199/2025/QH15 Về việc rút ngắn nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026; Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.

Theo đó, tham khảo mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp dưới đây:

UỶ BAN NHÂN DÂN

XÃ ………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …/QĐ-UBND

….., ngày … tháng … năm 20…

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Tổ công tác tiếp công dân trên địa bàn xã phục vụ Kỳ họp thứ ..., Quốc hội khóa ... (gọi tắt là Kỳ họp Quốc hội); bầu cử đại biểu Quốc hội Khoá …. và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 20... - 20…


CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ …………..

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn Cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12/6/2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Thực hiện Kế hoạch số …/KH-UBND ngày … tháng … năm 20... của UBND xã ……………. về phối hợp tổ chức tiếp công dân trên địa bàn xã phục vụ Kỳ họp thứ ..., Quốc hội khóa ... (gọi tắt là Kỳ họp Quốc hội); bầu cử đại biểu Quốc hội Khoá ... và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 20... – 20…;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ công tác tiếp công dân trên địa bàn xã phục vụ Kỳ họp thứ ..., Quốc hội khóa ... (gọi tắt là Kỳ họp Quốc hội); bầu cử đại biểu Quốc hội Khoá ... và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 20... – 20... gồm các ông, bà có tên sau:

1. Tổ trưởng

- Ông/Bà……………………… - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Các tổ phó

- Ông/Bà……………………… - Chánh VP HĐND và UBND xã;

- Ông/Bà……………………… - Phó Trưởng công an xã;

- Ông/Bà……………………… - Quyền Trưởng phòng Kinh tế xã;

3. Các thành viên

- Ông/Bà……………………… - Phó trưởng phòng VH - XH xã;

- Ông/Bà……………………… - Cán bộ công an xã;

...

>> TẢI VỀ Mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp (Dùng cho địa bàn xã);

>> TẢI VỀ Mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp (Dùng cho địa bàn phường).

*Trên đây là thông tin tham khảo mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp!

Mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp?

Mẫu Quyết định thành lập Tổ công tác tiếp công dân phục vụ các kỳ họp Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp? (Hình ảnh Internet)

Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

(1) Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;

- Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;

- Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.

(2) Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

- Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

- Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

Danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội ra sao?

Căn cứ tại Điều 57 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi, bổ sung tại điểm c, k, i khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 như sau:

(1) Chậm nhất là 21 ngày trước ngày bầu cử, Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia biên bản hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.

(2) Chậm nhất là 21 ngày trước ngày bầu cử, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội tại địa phương.

(3) Căn cứ vào danh sách những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội được Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu, Hội đồng bầu cử quốc gia gửi đến Ủy ban bầu cử ở tỉnh danh sách và hồ sơ những người được giới thiệu về ứng cử tại địa phương.

(4) Hội đồng bầu cử quốc gia lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước theo danh sách do Ban thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ủy ban bầu cử ở tỉnh gửi đến chậm nhất là 17 ngày trước ngày bầu cử.

(5) Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội phải ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp, chức vụ, nơi công tác của người ứng cử. Danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử được xếp theo vần chữ cái A, B, C...

Người ứng cử đại biểu Quốc hội chỉ được ghi tên vào danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội ở một đơn vị bầu cử.

(6) Số người trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội ở mỗi đơn vị bầu cử phải nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử đó ít nhất là hai người. Trong trường hợp khuyết người ứng cử vì lý do bất khả kháng thì Hội đồng bầu cử quốc gia xem xét, quyết định.

(7) Chậm nhất là 16 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban bầu cử ở tỉnh phải công bố danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội ở địa phương mình theo quyết định, của Hội đồng bầu cử quốc gia.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Bài viết mới nhất