Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện theo Thông tư 68? Tải Mẫu số 42 ở đâu?

23:35 | 27/07/2025
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện theo Thông tư 68? Tải Mẫu số 42 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện theo Thông tư 68? Tải Mẫu số 42 ở đâu?
  2. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ra sao?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh?

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện theo Thông tư 68? Tải Mẫu số 42 ở đâu?

Mẫu số 42 - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:


>>> Tải về Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện theo Thông tư 68? Tải Mẫu số 42 ở đâu?

Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện theo Thông tư 68? Tải Mẫu số 42 ở đâu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp, trong đó, bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp bao gồm:
a) Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh;
b) Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
c) Bản sao quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Trường hợp kê khai số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này thì hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
...

Theo đó, hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cần chuẩn bị như sau:

- Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh;

+ Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;

+ Bản sao quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Trường hợp kê khai số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; công khai, cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp;

- Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

- Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp;

- Xử lý vi phạm quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020;

- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ít nhất 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất