Mẫu Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch mới nhất năm 2026? Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm những gì?

Lê Nhựt Hào 4,567 lượt xem
16:18 | 23/03/2026
Gia đình tôi có một mảnh vườn tương đối lớn, chuyên trồng các loại cây ăn trái. Hiện tại gia đình tôi đang có nhu cầu mở rộng vườn cây thành một điểm du lịch nho nhỏ. Cho tôi hỏi điều kiện để được công nhận là điểm du lịch theo quy định pháp luật như thế nào?
Nội dung chính
  1. Để được công nhận là điểm du lịch thì cần đáp ứng điều kiện gì?
  2. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm thành phần gì?
  3. Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có nghĩa vụ gì?
  4. Mẫu đơn đề nghị công nhận điểm du lịch được quy định như thế nào?

Để được công nhận là điểm du lịch thì cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo Điều 11 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 11. Điều kiện công nhận điểm du lịch
1. Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực.
2. Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch, bao gồm:
a) Có kết nối giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi;
b) Có điện, nước sạch;
c) Có biển chỉ dẫn, thuyết minh về điểm du lịch;
d) Có dịch vụ ăn uống, mua sắm.
3. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Có bộ phận bảo vệ trực 24 giờ mỗi ngày;
b) Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch;
c) Có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch;
d) Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm;
đ) Có biện pháp thu gom và xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;
e) Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, để được công nhận là điểm du lịch thì cần phải đáp ứng điều kiện về tài nguyên du lịch, ranh giới xác định trên bản đồ, có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch và đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo những tiêu chí mà pháp luật quy định.

Mẫu đơn đề nghị công nhận điểm du lịch mới nhất theo quy định của pháp luật hiện nay?

Mẫu đơn đề nghị công nhận điểm du lịch mới nhất theo quy định của pháp luật hiện nay?

Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch gồm thành phần gì?

Theo Điều 24 Luật Du lịch 2017 quy định về hồ sơ công nhận điểm du lịch như sau:

“Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch
1. Hồ sơ đề nghị công nhận điểm du lịch bao gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận điểm du lịch quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền đề nghị công nhận điểm du lịch được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý điểm du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lịch (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh) nơi có điểm du lịch;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận điểm du lịch; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định công nhận điểm du lịch trong trường hợp điểm du lịch không còn bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.”

Theo đó, người đề nghị chuẩn bị hồ sơ và gửi đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan này phải thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận kết quả thẩm định từ cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận điểm du lịch.

Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có nghĩa vụ gì?

Theo Điều 25 Luật Du lịch 2017 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch như sau:

- Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có quyền sau đây:

+ Đầu tư, khai thác, bảo vệ tài nguyên du lịch;

+ Ban hành nội quy; tổ chức kinh doanh dịch vụ phục vụ khách du lịch;

+ Tổ chức dịch vụ hướng dẫn; quy định, quản lý việc sử dụng hướng dẫn viên du lịch trong phạm vi quản lý;

+ Được thu phí theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch có nghĩa vụ sau đây:

+ Bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này;

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch đến tham quan;

+ Quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trong phạm vi quản lý;

+ Bảo đảm an toàn cho khách du lịch, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường tại điểm du lịch;

+ Tổ chức tiếp nhận và giải quyết kịp thời kiến nghị của khách du lịch trong phạm vi quản lý.

Mẫu đơn đề nghị công nhận điểm du lịch được quy định như thế nào?

Theo mẫu số 1 Phục lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL (điểm b khoản 5 Điều 2 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL và điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 04/2024/TT-BVHTTDL) thì đơn đề nghị công nhận điểm du lịch được quy định như sau:

Tải Đơn đề nghị công nhận điểm du lịch tại đây.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.