Mẫu biên bản đóng thầu mới từ 04/8/2025 Phụ lục 1 Thông tư 80 ra sao? Tải Phụ lục 1 biên bản đóng thầu mới nhất file word?

Nguyễn Thị Thu Yến 2,622 lượt xem
07:05 | 04/09/2025
Mẫu biên bản đóng thầu mới từ 04/8/2025 Phụ lục 1 Thông tư 80 ra sao? Tải Phụ lục 1 biên bản đóng thầu mới nhất file word?
Nội dung chính
  1. Mẫu biên bản đóng thầu mới từ 04/8/2025 Phụ lục 1 Thông tư 80 ra sao? Tải Phụ lục 1 biên bản đóng thầu mới nhất file word?
  2. Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước hay sau thời điểm đóng thầu?
  3. Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu thì có được hoàn trả bảo đảm dự thầu hay không?

Mẫu biên bản đóng thầu mới từ 04/8/2025 Phụ lục 1 Thông tư 80 ra sao? Tải Phụ lục 1 biên bản đóng thầu mới nhất file word?

Mẫu biên bản đóng thầu mới áp dụng từ 04/8/2025 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-BTC như sau:

Tải về Phụ lục 1 biên bản đóng thầu mới nhất file word tại đây: tải

Trên đây là Mẫu biên bản đóng thầu mới từ 04/8/2025 (Phụ lục 1 biên bản đóng thầu mới nhất file word)

Mẫu biên bản đóng thầu mới từ 04/8/2025 Phụ lục 1 Thông tư 80 ra sao? Tải Phụ lục 1 biên bản đóng thầu mới nhất file word?

Mẫu biên bản đóng thầu mới từ 04/8/2025 Phụ lục 1 Thông tư 80 ra sao? Tải Phụ lục 1 biên bản đóng thầu mới nhất file word?

Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước hay sau thời điểm đóng thầu?

Thời điểm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu được quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

Bảo đảm dự thầu
...
3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.
4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:
a) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
b) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
...

Như vậy, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu.

Trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu thì có được hoàn trả bảo đảm dự thầu hay không?

Việc hoàn trả bảo đảm dự thầu được quy định tại Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

Bảo đảm dự thầu
...
9. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
a) Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
...

Theo quy định trên thì sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không được hoàn trả bảo đảm dự thầu.

Như vậy, trường hợp nhà đầu thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì sẽ không được hoàn trả bảo đảm dự thầu.

Đồng thời, theo khoản 10 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 có nội dung bị bãi bỏ bởi điểm b khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định xử lý đối với nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu như sau:

Bảo đảm dự thầu
...
10. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 6 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau:
a) Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền;

Như vậy, trong trường hợp nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu không được hoàn trả được thực hiện như sau:

- Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

- Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền;

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất