Mẫu Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy mới nhất 2025? Đơn vị nào phải gửi báo cáo định kỳ 6 tháng/năm?

Đặng Phan Thị Hương Trà 327,414 lượt xem
10:15 | 24/01/2025
Mẫu Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy mới nhất 2025? Đơn vị nào phải gửi báo cáo định kỳ 6 tháng/năm?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy mới nhất 2025?
  2. Đơn vị nào phải gửi báo cáo định kỳ 6 tháng/năm cho cơ quan Công an?
  3. Đối tượng kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy bao gồm những gì?

Mẫu Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy mới nhất 2025?

Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy là một trong các nội dung mà các cơ sở phải thực hiện khi kiểm tra công tác PCCC thường xuyên, định kỳ, đột xuất.

Dưới đây là Mẫu tham khảo Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy:

Tải Mẫu Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy tham khảo Tại đây.

Mẫu Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy mới nhất 2024? Đơn vị nào phải gửi báo cáo định kỳ 6 tháng/năm?

Mẫu Báo cáo công tác phòng cháy chữa cháy mới nhất 2025? Đơn vị nào phải gửi báo cáo định kỳ 6 tháng/năm? (Hình từ Internet)

Đơn vị nào phải gửi báo cáo định kỳ 6 tháng/năm cho cơ quan Công an?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP như sau:

Kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy
...
3. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy được tiến hành theo hình thức kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất, cụ thể:
a) Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia đình, chủ rừng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình;
b) Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên; định kỳ 06 tháng gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở định kỳ một năm một lần, kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đột xuất phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý của mình;
đ) Cơ quan Công an kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở định kỳ một năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra một năm một lần trong quá trình thi công đối với công trình xây dựng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này thuộc địa bàn quản lý.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì các cơ sở do Công an quản lý phải có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, bao gồm các đơn vị tại Phụ lục III.

Tải Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP tại đây. (thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

Đối tượng kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy bao gồm những gì?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, đối tượng phải thực hiện kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy bao gồm:

- Cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC.

- Khu dân cư, hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP (thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự.

- Cơ sở kinh doanh dịch vụ PCCC.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất