Luật An ninh quốc gia mới nhất đang áp dụng 2026 và tổng hợp các văn bản hướng dẫn chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 99 lượt xem
17:07 | 14/05/2026
Hiện nay, chưa có văn bản nào thay thế Luật An ninh Quốc gia 2004. Do đó đến thời điểm hiện tại Luật An ninh Quốc gia mới nhất đang áp dụng 2026 là Luật An ninh Quốc gia 2004.
Nội dung chính
  1. Luật An ninh quốc gia mới nhất đang áp dụng 2026 và tổng hợp các văn bản hướng dẫn chi tiết ra sao?
  2. Tổng hợp các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An ninh Quốc gia 2004?
  3. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ra sao?

Luật An ninh quốc gia mới nhất đang áp dụng 2026 và tổng hợp các văn bản hướng dẫn chi tiết ra sao?

Ngày 03/12/2004, Quốc hội đã thông qua Luật An ninh Quốc gia 2004 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2005.

Hiện nay, chưa có văn bản nào thay thế Luật An ninh Quốc gia 2004. Do đó đến thời điểm hiện tại Luật An ninh Quốc gia mới nhất đang áp dụng 2026 là Luật An ninh Quốc gia 2004.

Cụ thể, Luật An ninh Quốc gia 2004 gồm có 5 Chương và 36 Điều cụ thể như sau:

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Chính sách an ninh quốc gia

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 6. Xây dựng lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 7. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 8. Trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 9. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 10. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 12. Chính sách xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia

Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương 2: BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA

Điều 14. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 15. Các biện pháp cơ bản bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 16. Xây dựng nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 19. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt

Điều 20. Bảo vệ an ninh quốc gia khi có tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh

Điều 21. Áp dụng một số biện pháp cần thiết khi có nguy cơ đe doạ an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp

Chương 3: CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA

Điều 22. Các cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 23. Nhiệm vụ của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 24. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia

Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH QUỐC GIA

Điều 29. Nội dung quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Điều 30. Thống nhất quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Điều 33. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Điều 34. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia

Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Điều 36. Hướng dẫn thi hành

*Trên đây là thông tin về "Luật An ninh quốc gia mới nhất đang áp dụng 2026 và tổng hợp các văn bản hướng dẫn chi tiết ra sao?".

Luật An ninh quốc gia mới nhất đang áp dụng 2026 và tổng hợp các văn bản hướng dẫn chi tiết ra sao?

Luật An ninh quốc gia mới nhất đang áp dụng 2026 và tổng hợp các văn bản hướng dẫn chi tiết ra sao?

Tổng hợp các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An ninh Quốc gia 2004?

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An ninh Quốc gia 2004 gồm:

(1) Nghị định 06/2014/NĐ-CP về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

(2) Nghị định 35/2011/NĐ-CP về biện pháp pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

(3) Nghị định 127/2006/NĐ-CP về việc bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

(4) Chỉ thị 16/2005/CT-TTg thi hành Luật An ninh quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ra sao?

Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia được quy định tại Điều 24 Luật An ninh quốc gia 2004 như sau:

(1) Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia được quyền:

- Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật khi có căn cứ xác định liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức tài chính, kho bạc, ngân hàng kiểm tra, phong toả tài khoản, nguồn tài chính liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông, hải quan bóc mở hoặc giao thư tín, điện tín, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá để kiểm tra khi có căn cứ xác định trong đó có thông tin, tài liệu, chất nổ, vũ khí, vật phẩm khác có nguy hại cho an ninh quốc gia;

- Kiểm tra phương tiện giao thông, phương tiện thông tin, máy tính, mạng máy tính, đồ vật, tài liệu, hàng hoá, chỗ ở, nơi làm việc hoặc các cơ sở khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ xác định liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;

- Trưng dụng theo quy định của pháp luật phương tiện thông tin, phương tiện giao thông, phương tiện khác và người đang sử dụng, điều khiển phương tiện đó trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra;

- Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc sử dụng phương tiện thông tin liên lạc hoặc các hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam khi có căn cứ xác định các hoạt động này gây nguy hại cho an ninh quốc gia; yêu cầu ngừng các chuyến vận chuyển bằng các loại phương tiện giao thông của Việt Nam hoặc các phương tiện giao thông của nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam để bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm an toàn cho các phương tiện đó;

- Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người cộng tác, người tố giác, người làm chứng, người bị hại trong các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia.

(2) Thủ trưởng cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia quyết định việc sử dụng các quyền hạn quy định tại (1) theo thủ tục, thẩm quyền do Chính phủ quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

(3) Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia có trách nhiệm:

- Tiến hành các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật;

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; trong trường hợp vì yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia phải hạn chế các quyền và lợi ích đó thì phải được người có thẩm quyền quyết định;

- Giữ bí mật về sự giúp đỡ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với công tác bảo vệ an ninh quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất