Lời nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 theo Thông tư 27, Thông tư 22? Lời nhận xét học bạ theo Thông tư 27, Thông tư 22?
>>> Mới nhất: Mẫu giấy mời họp phụ huynh cuối kỳ 1 năm học 2025 2026
Dưới đây là tổng hợp lời nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 theo Thông tư 27, Thông tư 22 như sau:
Căn cứ Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 học sinh tiểu học và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông.
(1) Lời nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 học sinh tiểu học
Nhận xét về năng lực (1) Tự chủ và tự học: Em có ý thức tự giác cao trong học tập. Em biết tự thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Em có khả năng phối hợp nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Em biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. (2) Giao tiếp và hợp tác: Em biết trao đổi ý kiến cùng bạn rất tốt. Em phối hợp tốt với các bạn trong nhóm. Em biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn rất tốt. Em thể hiện sự thân thiện và hợp tác tốt với bạn bè. (3) Nhận xét về phẩm chất - Chăm chỉ và kiên trì: Em luôn chăm chỉ và kiên trì trong học tập. Em không ngại khó khăn và luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Trung thực và trách nhiệm: Em luôn trung thực trong học tập và sinh hoạt. Em có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao. Nhận xét các môn học (1) Môn Tiếng Việt: Em có khả năng đọc hiểu tốt và biết cách diễn đạt ý tưởng rõ ràng. Em viết chữ đẹp và trình bày bài viết sạch sẽ. (2) Môn Toán: Em nắm vững các kiến thức cơ bản và biết áp dụng vào giải bài tập. Em có khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề nhanh chóng. (3) Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh) Có vốn từ vựng phong phú, phát âm chuẩn và tự tin trong giao tiếp cơ bản. Nắm được các cấu trúc câu cơ bản, hoàn thành tốt các bài tập trong sách giáo khoa. Cần chú ý rèn luyện thêm kỹ năng nghe và mạnh dạn hơn khi phát biểu xây dựng bài. (4) Lịch sử và Địa lý Nắm vững các sự kiện lịch sử và đặc điểm địa lý các vùng miền, có tư duy tổng hợp tốt. Hiểu và trình bày được các kiến thức trọng tâm trong bài học. Cần rèn luyện thêm kỹ năng sử dụng bản đồ và lược đồ. (5) Khoa học Say mê tìm hiểu, có khả năng quan sát và giải thích các hiện tượng tự nhiên rất tốt. Hiểu bài, thực hiện đúng các thí nghiệm đơn giản trên lớp. Cần tập trung hơn trong giờ học và tích cực tham gia thảo luận nhóm. (6) Tin học và Công nghệ (Tin học) Nắm được các thao tác cơ bản trên máy tính và hoàn thành sản phẩm công nghệ theo yêu cầu. Cần rèn luyện thêm kỹ năng gõ bàn phím và tính cẩn thận khi làm sản phẩm. (7) Tin học và Công nghệ (Công nghệ) Các sản phẩm thủ công/kỹ thuật sáng tạo và đúng quy trình. (8) Đạo đức Luôn gương mẫu trong hành vi, biết yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè. Thực hiện đúng các nội quy trường lớp và các chuẩn mực đạo đức đã học. Cần rèn luyện tính tự giác cao hơn trong việc thực hiện các nền nếp hàng ngày. (9) Tự nhiên và Xã hội Ham học hỏi, có kiến thức thực tế phong phú về môi trường xung quanh. Nhận biết được các sự vật, hiện tượng gần gũi trong đời sống. Cần chú ý giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường tốt hơn theo bài học. (10) Giáo dục thể chất Nhanh nhẹn, thực hiện các động tác kỹ thuật chính xác và tích cực trong các trò chơi vận động. Hoàn thành các bài tập thể dục và có ý thức rèn luyện thân thể. Cần tập trung hơn khi thực hiện các động tác đội hình đội ngũ. (11) Nghệ thuật (Âm nhạc) Hát đúng nhạc, đúng lời và biết kết hợp các động tác phụ họa sinh động. Thuộc lời bài hát, bước đầu biết gõ đệm theo nhịp và phách. Cần mạnh dạn, tự tin hơn khi biểu diễn trước lớp. (12) Nghệ thuật (Mĩ thuật) Có năng khiếu hội họa, màu sắc sản phẩm hài hòa và có nhiều ý tưởng sáng tạo. Vẽ hình cân đối, biết cách phối màu cơ bản theo hướng dẫn. Cần rèn luyện thêm cách bố trí bố cục bức tranh cho cân đối hơn. (13) Hoạt động trải nghiệm Năng nổ, nhiệt tình và có khả năng dẫn dắt nhóm trong các hoạt động tập thể. Tham gia đầy đủ các hoạt động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cần tích cực, chủ động hơn trong các hoạt động chung của lớp. (14) Tiếng dân tộc (nếu có học) Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa, đọc viết tiếng dân tộc rõ ràng, mạch lạc. Hiểu và giao tiếp được các chủ đề đơn giản bằng tiếng dân tộc. Cần dành thêm thời gian luyện viết để chữ viết đẹp và đúng quy tắc hơn. >>> TẢI VỀ |
(2) Lời nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 học sinh THCS
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, cả năm học như sau:
Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
(1) Mức tốt Em ngoan ngoãn, lễ phép, có ý thức chấp hành tốt nội quy trường lớp, hòa đồng với bạn bè. Em có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng bài và các hoạt động học tập trên lớp. Em nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản của các môn học; vận dụng tốt vào thực tiễn học tập. Em chăm chỉ, chủ động, có tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. Em có ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện, biết sắp xếp thời gian học tập hợp lý. Em tích cực tham gia các hoạt động tập thể, phong trào của lớp và nhà trường. Em có kỹ năng giao tiếp tốt, ứng xử đúng mực với thầy cô và bạn bè. Cần tiếp tục phát huy để đạt kết quả cao hơn trong học kì II. (2) Mức khá Em ngoan ngoãn, lễ phép, chấp hành tương đối tốt nội quy nhà trường và lớp học. Em có ý thức học tập, tham gia đầy đủ các giờ học và hoạt động giáo dục. Em cơ bản nắm chắc kiến thức, kỹ năng các môn học theo yêu cầu chương trình. Em có tinh thần tự giác trong học tập, biết hoàn thành nhiệm vụ được giao. Em năng động, hòa đồng, có ý thức hợp tác với bạn bè trong học tập. Em có tiến bộ trong học tập và rèn luyện so với đầu học kì. Em cần mạnh dạn hơn trong phát biểu ý kiến và chủ động trao đổi khi chưa hiểu bài. Cần tiếp tục cố gắng để nâng cao kết quả học tập ở học kì II. (3) Mức đạt Em ngoan ngoãn, lễ phép, chấp hành nội quy trường lớp. Em nắm được những kiến thức, kỹ năng cơ bản của các môn học. Em có ý thức thực hiện nhiệm vụ học tập, tuy nhiên kết quả đạt được còn hạn chế. Em đã có sự cố gắng trong học tập và rèn luyện, đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của chương trình. Em cần chủ động hơn trong việc học bài, làm bài tập và tham gia xây dựng bài trên lớp. Em cần rèn luyện thêm kỹ năng tự học và quản lý thời gian học tập. Cần tiếp tục nỗ lực hơn trong học kì II để cải thiện kết quả học tập. (4) Mức chưa đạt Em ngoan ngoãn, lễ phép nhưng kết quả học tập trong học kì I chưa đạt yêu cầu. Nhiều môn học chưa đạt mức tối thiểu, cho thấy em chưa thực sự tập trung và cố gắng trong học tập. Em chưa chủ động trong việc học bài, làm bài tập và tham gia các hoạt động học tập trên lớp. Em cần thay đổi thái độ học tập, nâng cao ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm. Em nên mạnh dạn trao đổi với thầy cô, học hỏi bạn bè, tham gia học nhóm để cải thiện kết quả học tập. Em cần tự đánh giá lại bản thân, xác định rõ những hạn chế để xây dựng kế hoạch học tập phù hợp. Rất cần sự nỗ lực, quyết tâm và phối hợp chặt chẽ với gia đình trong học kì II. >>> TẢI VỀ |
(3) Lời nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 học sinh THPT
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá kết quả học tập của học sinh trong từng học kì, cả năm học như sau:
Kết quả học tập của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
(1) Mức tốt Ngoan ngoãn, lễ phép, gương mẫu, hòa đồng với bạn bè. Hăng hái trong hoạt động học tập, nắm rõ các kiến thức đã học. Chăm chỉ và có khả năng giải quyết tốt công việc, nhiệm vụ được giao. Có ý thức học tập cao, khả năng tiếp thu tốt, hoàn thành tốt các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của chương trình đào tạo. Có tính tự giác, luôn tích cực trong các hoạt động học tập và rèn luyện. Có khả năng giao tiếp và thái độ cư xử đúng đắn, chuẩn mực. Có trách nhiệm và luôn tích cực trong mọi hoạt động (2) Mức Khá: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện. Ngoan hiền, lễ phép, luôn có tính tự giác trong học tập và rèn luyện. Ngoan hiền, lễ phép, tinh thần kỉ luật tốt. Cơ bản nắm chắc kiến thức kĩ năng các môn học. Năng động, hoạt bát, mạnh dạn khi giao tiếp. Tự giác chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện. Nhanh nhẹn, có tinh thần kỷ luật. (3) Mức Đạt Ngoan ngoãn, lễ phép, chấp hành nội quy trường lớp. Nắm được kiến thức cơ bản các môn học. Có chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập song kết quả đạt được chưa cao. Trong cả năm học, em đã có sự nỗ lực phấn đấu và hoàn thành được các nhiệm vụ học tập, đáp ứng được các yêu cầu cơ bản. Tuy nhiên, vẫn cần cố gắng hơn nữa để cải thiện kết quả ở một số môn học…. Lưu ý: Lời nhận xét nên động viên, khích lệ học sinh tiếp tục phấn đấu, đồng thời nhắc nhở những điểm cần khắc phục, cải thiện để đạt kết quả cao hơn. (4) Mức Chưa đạt Ngoan, lễ phép song kết quả học tập của em trong kì qua rất đáng báo động. Hầu hết các môn học, em đều chưa đạt được điểm số tối thiểu theo quy định. Điều này cho thấy em chưa thực sự chăm chỉ, cố gắng trong việc học tập và rèn luyện. Cần phải có sự thay đổi lớn về thái độ, động lực và phương pháp học tập để cải thiện tình hình. Cần tích cực chủ động hơn trong một số hoạt động học tập. Cần chủ động hơn trong việc đặt câu hỏi, tham gia thảo luận và làm bài tập. Hãy thử học nhóm, nhờ bạn bè giúp đỡ, hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô giáo. Cần tự đánh giá lại bản thân, xác định những điểm mạnh, điểm yếu của mình để có kế hoạch học tập phù hợp. >>> TẢI VỀ |
Lưu ý: Lời nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 theo Thông tư 27, Thông tư 22? Lời nhận xét học bạ theo Thông tư 27, Thông tư 22 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Lời nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026 theo Thông tư 27, Thông tư 22? Lời nhận xét học bạ theo Thông tư 27, Thông tư 22? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn tổng hợp kết quả đánh giá cuối học kỳ học sinh tiểu học?
Hướng dẫn tổng hợp kết quả đánh giá cuối học kỳ học sinh lớp được quy định tại Điều 9 Quy định về đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:
(1) Vào cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học:
- Giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về môn học, hoạt động giáo dục để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của từng học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
- Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
(2) Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện:
- Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức:
+ Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên;
+ Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên;
+ Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
+ Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.
- Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ.
5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?
Căn cứ theo quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi của học sinh như sau:
10 các năng lực cốt lõi của học sinh bao gồm:
- Năng lực chung của học sinh:
+ Năng lực tự chủ và tự học
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực đặc thù của học sinh
+ Năng lực ngôn ngữ
+ Năng lực tính toán
+ Năng lực khoa học
+ Năng lực công nghệ
+ Năng lực tin học
+ Năng lực thẩm mĩ
+ Năng lực thể chất
5 phẩm chất chủ yếu của học sinh các cấp bao gồm:
- Yêu nước
- Nhân ái
- Chăm chỉ
- Trung thực
- Trách nhiệm
- Lời nhận xét học bạ cuối học kì 1
- Lời nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026
- Nhận xét học bạ cuối học kì 1
- Nhận xét học bạ cuối học kì 1 năm học 2025 2026
- Lời nhận xét học bạ
- Lời nhận xét học bạ theo Thông tư 27
- Lời nhận xét học bạ theo Thông tư 22
- Nhận xét
- Học bạ
- Nhận xét học bạ học sinh các cấp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];