Lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 10/6/2024 ra sao? Danh sách kho biển số đấu giá ngày 10/6 thế nào? Có biển nào đẹp?

Nguyễn Thị Thu Yến 182 lượt xem
08:00 | 08/06/2024
Lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 10/6/2024 ra sao? Danh sách kho biển số đấu giá ngày 10/6 thế nào? Có biển nào đẹp?
Nội dung chính
  1. Lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 10/6/2024 ra sao?
  2. Danh sách kho biển số đấu giá ngày 10/6 thế nào? Có biển nào đẹp?
  3. Tiền đặt trước là gì? Đặt tiền trước nhưng không tham gia đấu giá có được hoàn tiền không?

Lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 10/6/2024 ra sao?

Ngày 01/6/2024, Công ty Đấu giá Hợp danh Việt Nam (VPA) - đơn vị được Bộ Công an lựa chọn để tổ chức đấu giá biển số ô tô đã có Thông báo 64/2024/TB-VPA TẢI về thời gian đấu giá trực tuyến biển số xe ô tô ngày 10/6/2024.

Theo đó, lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 03/6/2024 được tiến hành vào ca buổi sáng với thời lượng đấu giá là 25 phút/01 biển số xe ô tô, trực tuyến tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến https://vpa.com.vn/, cụ thể:

Lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 10/6/2024 buổi sáng như sau:

+ 8h30 - 8h55

+ 9h15 - 9h40

+ 10h00 - 10h25

+ 10h45 - 11h10

Lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 10/6/2024 ra sao? Danh sách kho biển số đấu giá ngày 10/6 thế nào? Có biển nào đẹp?

Lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 10/6/2024 ra sao? Danh sách kho biển số đấu giá ngày 10/6 thế nào? Có biển nào đẹp?

Danh sách kho biển số đấu giá ngày 10/6 thế nào? Có biển nào đẹp?

Theo danh sách biển số xe ô tô VPA cung cấp, lịch đấu giá biển số xe ô tô ngày 10/6/2024 có nhiều biển siêu đẹp như sau:

+ 15K - 322.22

+ 24A - 288.99

+ 90A - 269.69

+ 99A - 788.78

...

Xem danh sách biển số xe ô tô được đưa ra niêm yết đấu giá ngày 10/6/2024: TẠI ĐÂY

Tiền đặt trước là gì? Đặt tiền trước nhưng không tham gia đấu giá có được hoàn tiền không?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước như sau:

Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước
1. Người tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá.
Tiền đặt trước được gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức đấu giá tài sản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới năm triệu đồng thì người tham gia đấu giá có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Người tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng.
2. Tổ chức đấu giá tài sản chỉ được thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá, trừ trường hợp tổ chức đấu giá tài sản và người tham gia đấu giá có thỏa thuận khác nhưng phải trước ngày mở cuộc đấu giá. Tổ chức đấu giá tài sản không được sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác.
3. Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia cuộc đấu giá và được nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản đã niêm yết, thông báo công khai; trường hợp khoản tiền đặt trước phát sinh lãi thì người tham gia đấu giá được nhận tiền lãi đó.
4. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) trong trường hợp người tham gia đấu giá không trúng đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá hoặc trong thời hạn khác do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
5. Trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc xử lý tiền đặt cọc thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:
a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;
b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này;
c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này;
d) Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật này;
đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật này.
7. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, tổ chức đấu giá tài sản không được quy định thêm các trường hợp người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá.
8. Tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều này thuộc về người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp người có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước thì tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.

Theo đó, tiền đặt trước là khoản tiền do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá.

Trường hợp người đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia được do trường hợp bất khả kháng thì vẫn được hoàn lại tiền đặt trước.


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất