Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được quy định tại khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
- Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chung cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên toàn quốc tại trụ sở chính và nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Số thuế đã tạm nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế đã tạm nộp cho doanh thu thu tiền theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm) được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở chính.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế trên tờ khai quyết toán tại trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Khai thuế, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)
Kỳ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp là kỳ nào?
Kỳ kê khai thu nhập doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm, trừ các trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Người nộp thuế khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh trong những trường hợp sau:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, bao gồm:
++ Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
++ Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
++ Trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay quy định tại điểm b.3 khoản này phát sinh nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng.
++ Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài).
- Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
+ Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
+ Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
+ Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
Cách xử lý khi điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT được khấu trừ theo Thông tư 89 ra sao?
Cách xử lý khi điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT được khấu trừ được nêu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
TRƯỜNG HỢP | CÁCH XỬ LÝ |
Chỉ làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau | Nếu việc khai bổ sung chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết được chuyển sang kỳ sau (trừ trường hợp phát hiện sai sót về kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào), người nộp thuế: - Lập hồ sơ khai bổ sung của kỳ tính thuế có sai sót. - Kê khai số thuế được điều chỉnh tăng vào chỉ tiêu "Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước" trên tờ khai GTGT của kỳ phát hiện sai sót. |
Làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau | - Chưa đề nghị hoàn thuế: Lập hồ sơ khai bổ sung của kỳ tính thuế có sai sót và kê khai số thuế điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu "Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước" trên tờ khai của kỳ phát hiện sai sót. - Đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn và thuộc trường hợp hủy hồ sơ hoàn thuế: Người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế, đồng thời kê khai giảm chỉ tiêu đề nghị hoàn trên hồ sơ khai bổ sung. Nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ, số thuế điều chỉnh giảm được kê khai vào chỉ tiêu "Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước". - Đã được cơ quan thuế hoàn thuế theo diện hoàn trước: Người nộp thuế phải khai bổ sung giảm số thuế đề nghị hoàn, tăng số thuế thu hồi hoàn trên tờ khai bổ sung, đồng thời nộp lại số thuế thu hồi hoàn và tiền chậm nộp theo quy định. Trường hợp đủ điều kiện khấu trừ, số thuế điều chỉnh giảm tiếp tục được kê khai vào chỉ tiêu "Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước". |
Làm thay đổi số thuế GTGT phải nộp | - Làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp: Người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung, nộp phần thuế tăng thêm và tiền chậm nộp theo quy định. Phần thuế GTGT được khấu trừ điều chỉnh giảm được kê khai vào chỉ tiêu "Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước". - Làm giảm số thuế GTGT phải nộp, đồng thời làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Người nộp thuế lập hồ sơ khai bổ sung. Phần thuế GTGT phải nộp được điều chỉnh giảm sẽ được giảm tiền chậm nộp (nếu có); nếu đã nộp vào ngân sách thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định. Số thuế GTGT được khấu trừ tăng thêm được kê khai vào chỉ tiêu "Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước". |
Khai bổ sung khi ảnh hưởng đồng thời tờ khai mẫu 01/GTGT và 02/GTGT | Đối với trường hợp việc khai bổ sung làm thay đổi nghĩa vụ thuế trên cả tờ khai mẫu số 01/GTGT và tờ khai mẫu số 02/GTGT, Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định riêng cách điều chỉnh tương ứng với từng tình huống. Các trường hợp gồm: - Điều chỉnh giảm thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh dẫn đến phải điều chỉnh chỉ tiêu bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư: Người nộp thuế khai bổ sung làm giảm số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (chỉ tiêu [40a]) dẫn đến điều chỉnh giảm chỉ tiêu [40b] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai mẫu số 01/GTGT thì phải khai bổ sung, điều chỉnh giảm chỉ tiêu [28a] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế” hoặc chỉ tiêu [28b] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư bù trừ với thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế của chủ đầu tư (trường hợp người nộp thuế được chủ đầu tư giao quản lý dự án đầu tư)” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế của tờ khai mẫu số 01/GTGT. Số tiền thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ điều chỉnh giảm trên tờ khai bổ sung mẫu số 02/GTGT được khai vào chỉ tiêu [25] “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào các kỳ trước” trên tờ khai mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót; - Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư làm phát sinh nghĩa vụ nộp thêm thuế GTGT và tiền chậm nộp: Người nộp thuế khai bổ sung điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư dẫn đến giảm chỉ tiêu [28a] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế” hoặc chỉ tiêu [28b] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư bù trừ với thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế của chủ đầu tư (trường hợp người nộp thuế được chủ đầu tư giao quản lý dự án đầu tư)” và giảm chỉ tiêu [32] “Thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau” trên tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế có sai, sót thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau điều chỉnh giảm được khai vào chỉ tiêu [27] “Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào các kỳ trước” trên tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót, đồng thời người nộp thuế khai bổ sung điều chỉnh giảm chỉ tiêu [40b] “Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế” trên tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế của tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT có sai, sót. Người nộp thuế phải nộp số thuế giá trị gia tăng tăng thêm của tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và tính chậm nộp theo quy định - Phát hiện sai sót trên tờ khai mẫu số 02/GTGT sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành thì không khai bổ sung tờ khai mẫu số 02/GTGT, mà thực hiện điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai mẫu số 01/GTGT của kỳ phát hiện sai sót theo đúng chỉ tiêu hướng dẫn: Trường hợp người nộp thuế phát hiện tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT có sai, sót sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành làm tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư kết chuyển sang tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT thì không khai bổ sung tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư có sai, sót được kê khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” hoặc “Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai 01/GTGT của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót. |
Trường hợp không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT | Không phải mọi trường hợp phát sinh điều chỉnh đều phải lập hồ sơ khai bổ sung. Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, trường hợp người nộp thuế được kế thừa số thuế GTGT còn được khấu trừ từ đơn vị do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc thì: - Không phải thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế. - Căn cứ Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế để kê khai vào chỉ tiêu "Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ" trên tờ khai mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế nhận được thông báo. |
>> Hóa đơn xăng dầu KKKNT có phải kê khai vào chỉ tiêu 23 trên tờ khai 01/GTGT không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];