- Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao thành viên HĐQT và ban Kiểm soát theo Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao?
- Không quyết toán thuế TNCN có bị phạt không? Có bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN không?
- Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao thành viên HĐQT và ban Kiểm soát theo Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao?
Ngày 19/8/2026, Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có Công văn 4505/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế TNCN. Trong đó có nội dung hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao thành viên HĐQT và ban Kiểm soát.
>>> TẢI VỀ Công văn 4505/KHH-QLDN1 năm 2026
Thuế tỉnh Khánh Hòa nhận được Văn bản số 427/2026/CRTC ngày 05/8/2026 của Công ty Cổ phần Nhà ga Quốc tế Cam Ranh (Công ty) hướng dẫn giải đáp thắc mắc về thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.
Về vấn đề này, Thuế tỉnh Khánh Hòa có ý kiến như sau:
Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; ...”
Tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế:
“Điều 50. Khấu trừ thuế
1.Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.”
Tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Điều lệ Công ty:
“Điều 24. Điều lệ công ty
...
2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
..."
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày tại Văn bản của Công ty, Thuế tỉnh Khánh Hòa có ý kiến như sau:
Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan; thể hiện tại Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Quy chế tài chính hoặc các văn bản có giá trị pháp lý khác của Công ty.
Trường hợp Công ty là đơn vị trực tiếp chi trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên thì Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi thực hiện chi trả, theo quy định tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trên đây là "Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao thành viên HĐQT và ban Kiểm soát theo Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao?"

Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao thành viên HĐQT và ban Kiểm soát theo Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao?
Không quyết toán thuế TNCN có bị phạt không? Có bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN không?
Mức phạt chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế 2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Như vậy, không quyết toán thuế TNCN thì NTT có thể bị phạt tiền như nêu trên.
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công từ 1/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công từ 1/7/2026 được quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
[1] Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) | |
Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần | |
Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần | |
Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh |
[2] Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN: Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân |
[3] Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Mẫu số 02/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) | |
Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc | |
Kèm theo: Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp; | |
Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài | |
Hồ sơ xác định khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân. | |
Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được thông tin có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người nộp thuế không phải nộp các thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 4,5,6 điểm này |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];