Hướng dẫn kê khai thuế HKD có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng theo Thông báo 2037 ra sao?
Ngày 05/2/2026, Thuế cơ sở 14 TP Hà Nội đã có Thông báo 2037/TB-TCS14-CNHKD năm 2026 đã có hướng dẫn kê khai thuế HKD có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
TẢI VỀ Thông báo 2037/TB-TCS14-CNHKD năm 2026
Theo đó, hướng dẫn kê khai thuế HKD có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, cụ thể như sau:
I. PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THUẾ
1. Kỳ kê khai: Thực hiện kê khai thuế theo Quý.
Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo).
2. Xác định doanh thu kê khai:
Nội dung | Cơ sở vật lý (CSVL) | TMĐT qua sàn có chức năng thanh toán | TMĐT qua sàn không có chức năng thanh toán |
Kê khai thuế theo Quý | Có | Không | Có |
Quyết toán thuế năm | Có | Có | Có |
3. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tỉnh thuế × Tỷ lệ (%) GTGT theo ngành, nghề kinh doanh
4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Hộ kinh doanh thực hiện phương pháp tính theo thu nhập tính thuế.
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí hợp lý, hợp lệ) × 17%
- Thuế TNCN tạm tính hằng quý = (Doanh thu quý – Chi phí hợp lý, hợp lệ của quý) × 17%.
- Thuế TNCN quyết toán hằng năm = (Tổng doanh thu năm – Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ trong năm) × 17%.
Thuế TNCN phải nộp thêm (hoặc được hoàn) = Thuế TNCN theo quyết toán năm - Tổng số thuế TNCN đã tạm nộp trong năm.
II. HÓA ĐƠN
- Hình thức hóa đơn áp dụng: sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
III. CHẾ ĐỘ SỐ SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
- Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng thực hiện sử dụng hệ thống 04 số kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC gồm:
+ Sổ S2b: Sổ theo dõi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
+ Sổ S2c: Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.
+ Sổ S2d: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa.
+ Sổ S2e: Sổ chi tiết tiền.
+ Sổ S3a: Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác.
(hướng dẫn ghi chép sổ sách đính kèm - NNT quét mã QR sau)

IV. TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
* Người nộp thuế nên mở và sử dụng tài khoản ngân hàng riêng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
* Khuyến khích hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Từ ngày 01/7/2025, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền một đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, không bao gồm các trường hợp đặc thù theo quy định (Điều 26, điều 37 Nghị định 181/2025/ND-CP).
*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn kê khai thuế HKD có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng theo Thông báo 2037 ra sao?"

Hướng dẫn kê khai thuế HKD có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng theo Thông báo 2037 ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
NHÓM 1:
- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
02 đến dưới 10 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
10 đến dưới 20 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
20 đến dưới 50 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 30 - 50 Triệu | 60 - 80 Triệu (MAX) |
Trên 100 số | 50 - 70 Triệu (MAX) | 60 - 80 Triệu (MAX) |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | Cảnh cáo (0đ) | Cảnh cáo (0đ) |
02 đến dưới 10 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
10 đến dưới 50 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
Trên 100 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
>> Xem chi tiết Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 TẠI ĐÂY
Xử lý sự cố đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 2026 theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP ra sao?
Xử lý sự cố đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 2026 được quy định tại Điều 20 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì liên hệ với cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ để hỗ trợ xử lý sự cố. Trong thời gian xử lý sự cố người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì đến cơ quan thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
- Trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố, Tổng cục Thuế thực hiện các giải pháp kỹ thuật chuyển sang hệ thống dự phòng và có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về các sự cố nêu trên. Tổng cục Thuế lựa chọn một số tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử có đủ điều kiện để ủy quyền cấp mã hóa đơn điện tử trong trường hợp hệ thống của cơ quan thuế gặp sự cố.
Trường hợp trong thời gian chưa khắc phục được sự cố của cơ quan thuế thì cơ quan thuế có giải pháp bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cho một số tổ chức, cá nhân để sử dụng. Sau khi hệ thống cấp mã của cơ quan thuế được khắc phục, cơ quan thuế thông báo để các tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn giấy đã mua của cơ quan thuế theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm thông báo cho người bán được biết, phối hợp với Tổng cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải khắc phục nhanh nhất sự cố, có biện pháp hỗ trợ người bán lập hóa đơn điện tử để gửi cơ quan thuế cấp mã trong thời gian ngắn nhất.
- Trường hợp Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gặp lỗi kỹ thuật chưa tiếp nhận được dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Trong thời gian này tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử tạm thời chưa chuyển dữ liệu hóa đơn không có mã đến cơ quan thuế.
Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế có thông báo Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoạt động trở lại bình thường, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. Việc gửi dữ liệu hóa đơn điện tử sau khi có thông báo Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gặp lỗi kỹ thuật không được xác định là hành vi chậm gửi dữ liệu hóa đơn điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];