Hướng dẫn chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo Công văn 5883/CT-CS chi tiết thế nào?

Nguyễn Văn Phú 112 lượt xem
10:12 | 19/08/2026
Nội dung hướng dẫn chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay đã được Cục Thuế đã nêu rõ tại Công văn 5883/CT-CS năm 2026 chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo Công văn 5883/CT-CS chi tiết thế nào?
  2. Quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ theo Nghị định 304 thế nào?
  3. Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng khi thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo Nghị định 304 ra sao?

Hướng dẫn chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo Công văn 5883/CT-CS chi tiết thế nào?

Ngày 14/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5883/CT-CS năm 2026 về việc trả lời Công văn 1926/DAN-QLDN1. Trong đó có nội dung hướng dẫn chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.

>>> TẢI VỀ Công văn 5883/CT-CS năm 2026

Theo đó, trả lời Công văn 1926/DAN-QLDN1 của Thuế thành phố Đà Nẵng về việc vướng mắc chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.

Cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026);

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ điểm c.5 khoản 1, điểm d khoản 2, điểm b.6 khoản 5 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ điểm b.3 khoản 1, điểm d.2 và điểm đ khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế thu nhập doanh nghiệp;

Đối với trường hợp bên nhận bảo đảm (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ thì thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025, điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 19 và Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Hướng dẫn chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo Công văn 5883/CT-CS chi tiết thế nào?

Hướng dẫn chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo Công văn 5883/CT-CS chi tiết thế nào?

Quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ theo Nghị định 304 thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 304/2025/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm như sau:

- Tại hợp đồng bảo đảm hoặc tại văn bản khác, bên bảo đảm có cam kết xác nhận và chứng minh tài sản bảo đảm thuộc hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 304/2025/NĐ-CP theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên nhận bảo đảm.

Phương thức gửi yêu cầu được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 hoặc điểm c khoản 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025.

- Trường hợp bên bảo đảm không thực hiện xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 304/2025/NĐ-CP, tài sản bảo đảm là chỗ ở, công cụ lao động được xác định không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 304/2025/NĐ-CP.

- Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận và tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 304/2025/NĐ-CP, bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản bảo đảm và các tài sản khác (nếu có);

+ Sao kê tài khoản ngân hàng ghi nhận thu nhập hàng tháng của bên bảo đảm;

+ Tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của bên bảo đảm:

+ Hóa đơn điện hoặc nước hoặc internet ghi nhận địa chỉ thường trú, tạm trú của bên bảo đảm;

+ Các tài liệu chứng minh khác.

Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng khi thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo Nghị định 304 ra sao?

Theo Điều 6 Nghị định 304/2025/NĐ-CP quy định về quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ như sau:

- Cung cấp đầy đủ thông tin cho bên bảo đảm về quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm, quyền và trách nhiệm của bên nhận bảo đảm được quy định tại Nghị định 304/2025/NĐ-CP.

- Trích khoản tiền cho bên bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 304/2025/NĐ-CP và được tính số tiền này vào chi phí xử lý tài sản bảo đảm.

- Tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 304/2025/NĐ-CP hoặc tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 304/2025/NĐ-CP khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 304/2025/NĐ-CP.

Việc thu giữ tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư về thu nộp thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu thay thế Thông tư 51/2025 và và Thông tư 184/2015 ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và Thông tư 184/2015/TT-BTC sau đây.

Bài viết mới nhất